Bước tới nội dung

NGC 385

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
NGC 385
Tập tin:NGC385 - SDSS DR14.jpg
Hình ảnh SDSS của NGC 385 (NGC 384 nằm ở giữa phía dưới)
Dữ liệu quan sát (Kỷ nguyên J2000)
Chòm saoSong Ngư
Xích kinh01h 07m 27.2s[1]
Xích vĩ+32° 19′ 10″[1]
Dịch chuyển đỏ0.016595[1]
Vận tốc xuyên tâm Mặt Trời4,975 km/s[1]
Cấp sao biểu kiến (V)13.93[1]
Đặc tính
KiểuSA0:[1]
Kích thước biểu kiến (V)1.1' × 1.0'[1]
Tên gọi khác
UGC 00687, CGCG 501-085, MCG +05-03-056, 2MASX J01072723+3219112, 2MASXi J0107272+321911, PGC 3984.[1]

NGC 385 là một thiên hà dạng hạt đậu nằm trong chòm sao Song Ngư. Nó được phát hiện vào ngày 4 tháng 11 năm 1850 bởi Bindon Stoney. Nó được Dreyer mô tả là "khá mờ nhạt, khá nhỏ, tròn, phía đông bắc của 2.", cái còn lại là NGC 384. Cùng với các thiên hà NGC 375, NGC 379, NGC 382, NGC 383, NGC 384, NGC 386, NGC 387NGC 388, NGC 385 tạo thành cụm thiên hà có tên Arp 331.[2]

Tham khảo

  1. ^ a b c d e f g h "NASA/IPAC Extragalactic Database". Results for NGC 0385. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2016.
  2. ^ "New General Catalog Objects: NGC 350 - 399". Cseligman. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2017.