Bước tới nội dung

Nakajima A4N

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bản mẫu:InfoboxLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.

Chiếc Nakajima A4N là một kiểu máy bay tiêm kích hoạt động trên tàu sân bay của Hải quân Đế quốc Nhật Bản, và là chiếc máy bay cánh kép cuối cùng được Nakajima thiết kế. Nó được hoàn tất vào năm 1934, nhưng những vấn đề về động cơ đã khiến nó chỉ được đưa ra hoạt động vào năm 1936. Tên gọi chính thức của Hải quân Nhật cho kiểu máy bay này là "Máy bay Tiêm kích Hoạt động trên tàu sân bay Loại 95". Có tổng cộng 221 chiếc được chế tạo.

Các phiên bản

A4N1
Máy bay Tiêm kích Hoạt động trên tàu sân bay Loại 95

Các nước sử dụng

Bản mẫu:Flagcountry/core

Đặc điểm kỹ thuật (A4N1)

Nguồn:[1]

Đặc tính chung

  • Đội bay: 01 người
  • Chiều dài: 6,64 m (21 ft 9 in)
  • Sải cánh: 10,0 m (32 ft 10 in)
  • Chiều cao: 3,07 m (10 ft 1 in)
  • Diện tích bề mặt cánh: 22,9 m² (246 ft²)
  • Trọng lượng không tải: 1.276 kg (2.807 lb)
  • Tải trọng có ích: 1.760 kg (3.872 lb)
  • Động cơ: 1 x động cơ Nakajima Hikari 1 công suất 730 mã lực (545 kW)

Đặc tính bay

Vũ khí

  • 2 x súng máy 7,7 mm (0,303 in) gắn cố định bắn hướng ra trước
  • 120 kg (264,6 lb) bom

Tham khảo

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

Liên kết ngoài

  • Virtual Aircraft Museum [1]

Nội dung liên quan

Máy bay liên quan

A2N

Trình tự thiết kế

1MF - A1N - A2N - A3N - A4N - A5M - A6M/A6M2-N - A7M

Danh sách liên quan

Bản mẫu:Nakajima aircraft Bản mẫu:Japanese Navy Carrier Fighters Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Navbox”.