Nam Pat (huyện)
Nam Pat (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) là một huyện (amphoe) thuộc tỉnh Uttaradit, miền nam Thái Lan.
| Nam Pat น้ำปาด | |
|---|---|
| — Huyện — | |
Hiệu kỳ Ấn chương | |
Bản đồ Uttaradit, Thái Lan với Nam Pat | |
| Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-8830ed40">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ.Vị trí tại Thái Lan | |
| Quốc gia | Thái Lan |
| Tỉnh | Uttaradit |
| Chính quyền | |
| Diện tích | |
| • Tổng cộng | 1.448,711 km2 (559,350 mi2) |
| Dân số (2005) | |
| • Tổng cộng | 30,037 |
| • Mật độ | 22,8/km2 (59/mi2) |
| Mã bưu chính | 53150 |
| Mã địa lý | 5304 |
Địa lý
Các huyện giáp ranh (từ phía nam theo chiều kim đồng hồ): Chat Trakan thuộc tỉnh Phitsanulok, Thong Saen Khan, Tha Pla và Fak Tha thuộc tỉnh Uttaradit. Về phía đông là Xaignabouli của Lào
Sông chính chảy qua huyện là sông Pat.
Lịch sử
Ban đầu tên là Saen To theo tên tambon chính, tên đã được đổi tên thành Nam Pat năm 1932.[1]
Hành chính
Huyện này được chia thành 6 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia ra thành 45 làng (muban). Nam Pat là một thị trấn (thesaban tambon), nằm trên một phần của tambon cùng tên. Có 6 Tổ chức hành chính tambon.
| STT. | Tên | Tên Thái | Số làng | Dân số | |
|---|---|---|---|---|---|
| 1. | Saen To | แสนตอ | 8 | 8.656 | |
| 2. | Ban Fai | บ้านฝาย | 8 | 7.458 | |
| 3. | Den Lek | เด่นเหล็ก | 6 | 4.376 | |
| 4. | Nam Khrai | น้ำไคร้ | 7 | 6.065 | |
| 5. | Nam Phai | น้ำไผ่ | 8 | 3.878 | |
| 6. | Huai Mun | ห้วยมุ่น | 8 | 2.604 |
Tham khảo
- ^ "ประกาศกระทรวงมหาดไทย เรื่อง เปลี่ยนนามอำเภอแสนตอ เป็นอำเภอน้ำปาด" (PDF). Royal Gazette (bằng tiếng Thái). Quyển 49 số 0 ง. ngày 24 tháng 4 năm 1932. tr. 271. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 10 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2008.