Người Nivkh
Giao diện
| Tập tin:Nivkh People.JPG Một nhóm người Nivkh Tập tin:Group of Nivkh men, 1902.png những người Nivkh, 1902 | |
| Tổng dân số | |
|---|---|
| 5.800 (ước) | |
| Khu vực có số dân đáng kể | |
| 4.652[1] |
| 564 (1989) | |
| 584 (2001)[2] | |
| Ngôn ngữ | |
| Nivkh, tiếng Nga, tiếng Nhật | |
| Tôn giáo | |
| Shaman giáo, Kitô giáo Chính thống Nga | |
| Sắc tộc có liên quan | |
| Paleo-Siberia, Altaic (đặc biệt là người Tungusic) và Ainu[3] | |
Người Nivkh (cũng viết là Nivkhi, hay Gilyak; dân tộc học: Нивхгу Nʼivxgu (Amur) hay Ниғвңгун Nʼiɣvŋgun (E. Sakhalin) 'dân tộc')[4] là một nhóm sắc tộc bản địa sinh sống ở nửa phía bắc của đảo Sakhalin và hạ lưu của sông Hắc Long Giang và duyên hải lục địa Nga gần hòn đảo này và trong lịch sử thuộc Mãn Châu.
Về truyền thống, người Nivkh làm nghề đánh bắt cá, thợ săn, chăn nuôi chó. Họ là cư dân bán du mục, sinh sống gần bờ biển vào mùa hè và mùa đông vào đất liền dọc theo suối và sông để bắt cá hồi.
Tham khảo
- ^ Russian Census 2010: Population by ethnicity Lưu trữ ngày 4 tháng 12 năm 2013 tại Wayback Machine (bằng tiếng Nga)
- ^ Ukrcensus.gov.ua[liên kết hỏng vĩnh viễn]
- ^ Tajima, Atsushi; Hayami, Masanori; Tokunaga, Katsushi; Juji, Takeo; Matsuo, Masafumi; Marzuki, Sangkot; Omoto, Keiichi; Horai, Satoshi (ngày 1 tháng 4 năm 2004). "Genetic origins of the Ainu inferred from combined DNA analyses of maternal and paternal lineages". Journal of Human Genetics. Quyển 49 số 4. tr. 187–193. doi:10.1007/s10038-004-0131-x. PMID 14997363.
- ^ Gruzdeva 1998, p.5
Thể loại:
- Bản mẫu webarchive dùng liên kết wayback
- Bài viết có nguồn tham khảo tiếng Nga (ru)
- Bài có liên kết hỏng
- Bài có liên kết hỏng vĩnh viễn
- Bài có mô tả ngắn
- Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
- "Sắc tộc có liên quan" cần xác nhận
- Nhóm sắc tộc ở Nga
- Nhóm sắc tộc ở Nhật Bản
- Nhóm sắc tộc ở Ukraina
- Nhóm sắc tộc ở Siberia
- Lịch sử Đông Bắc Á
- Người bản địa Bắc Á
- Vùng Khabarovsk
- Sakhalin
- Tỉnh Sakhalin