Bước tới nội dung

Ngựa vằn núi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Equus zebra
Tập tin:Zebra.zoo.750pix.jpg
Tình trạng bảo tồn
Bản mẫu:Bảng phân loại/loài
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Mammalia
Bộ (ordo)Perissodactyla
Họ (familia)Equidae
Chi (genus)Equus
Phân chi (subgenus)Hippotigris
Loài (species)E. zebra
Danh pháp hai phần
Equus zebra
Linnaeus, 1758[1]
bản đồ phân bố
bản đồ phân bố
Phân loài
  • Equus zebra zebra
  • Equus zebra hartmannae
see text

Ngựa vằn núi (Equus zebra) là một trong ba loài ngựa vằn.

Phân loài

Chúng được chia thành hai phân loài:

Ngựa vằn núi Hartmann có nguồn gốc ở vùng Namibia và người ta tìm thấy chúng trong các khu vực miền núi hay đồi có khí hậu khô cằn và nhiều đá. Thức ăn của chúng là cỏ, vỏ, rễlá cây, quả. Ngựa vằn núi Hartmann thích sống thành từng nhóm nhỏ khoảng 7-12 con. Chúng là những động vật leo trèo nhanh nhẹn, có khả năng sống trong các điều kiện khô cằn tại những vùng núi có độ dốc cao. Các vằn sáng màu của chúng có thể là hệ thống tín hiệu cho bầy đàn và cũng có thể có ích trong việc làm các kẻ thù của chúng bị nhầm lẫn.

Một số quần thể được bảo vệ trong các công viên quốc gia. Có một chương trình cho các loài đang nguy cấp của vườn thú châu Âu cho loài ngựa vằn này cũng như là sự phối hợp trong quản lý các quần thể trong các vườn thú trên toàn thế giới.

Bản mẫu:Bộ Guốc lẻ

Hình ảnh

Chú thích

  1. ^ 10th edition of Systema Naturae

Tham khảo


Bản mẫu:Mammalia-stub