Bước tới nội dung

Oxetacaine

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Oxetacaine
Tập tin:Oxetacaine.svg
Dữ liệu lâm sàng
AHFS/Drugs.comTên thuốc quốc tế
Dược đồ sử dụngOral, topical
Mã ATC
Dữ liệu dược động học
Chu kỳ bán rã sinh học1 giờ
Các định danh
Tên IUPAC
  • 2,2'-(2-hydroxyethylimino)bis [N-(1,1-dimethyl-2- phenylethyl)-N-methylacetamide]
Số đăng ký CAS
PubChem CID
ChemSpider
Định danh thành phần duy nhất
KEGG
ChEMBL
Số E{{#property:P628}}
ECHA InfoCard{{#property:P2566}}
Dữ liệu hóa lý
Công thức hóa họcC28H41N3O3
Khối lượng phân tử467.643 g/mol
Mẫu 3D (Jmol)
SMILES
  • O=C(N(C(C)(C)Cc1ccccc1)C)CN(CCO)CC(=O)N(C(Cc2ccccc2)(C)C)C
Định danh hóa học quốc tế
  • InChI=1S/C28H41N3O3/c1-27(2,19-23-13-9-7-10-14-23)29(5)25(33)21-31(17-18-32)22-26(34)30(6)28(3,4)20-24-15-11-8-12-16-24/h7-16,32H,17-22H2,1-6H3 checkY
  • Key:FTLDJPRFCGDUFH-UHFFFAOYSA-N checkY
  (kiểm chứng)

Oxetacaine (INN, còn được gọi là oxethazaine) là một thuốc gây tê cục bộ mạnh. Nó được dùng bằng đường uống (thường kết hợp với thuốc kháng axit) để giảm đau liên quan đến bệnh loét dạ dày hoặc viêm thực quản. Nó cũng được sử dụng tại chỗ trong quản lý đau trĩ. Các chế phẩm oxetacaine uống có sẵn ở một số quốc gia, bao gồm Ấn Độ, Nam Phi, Nhật BảnBrazil, nhưng không phải Hoa Kỳ.

Không giống như hầu hết các thuốc gây tê cục bộ, oxetacaine không bị phân hủy trong điều kiện axit mạnh.[1]

Tham khảo

  1. ^ Seifter J, Glassman JM, Hudyma GM (1962). "Oxethazaine and related congeners: a series of highly potent local anesthetics". Proc Soc Exp Biol Med. Quyển 109. tr. 664–8. doi:10.3181/00379727-109-27300. PMID 13910333.