Parascolopsis
| Parascolopsis | |
|---|---|
| Tập tin:Fig-1-Parascolopsis-capitinis-Russell-1996-of-226mm-total-length-collected-from-Cochin-Fisheries-Harbour-Kerala-India.gif | |
| P. capitinis | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới: | Animalia |
| Ngành: | Chordata |
| Lớp: | Actinopterygii |
| Bộ: | Acanthuriformes |
| Họ: | Nemipteridae |
| Chi: | Parascolopsis Boulenger, 1901 |
| Loài điển hình | |
| Parascolopsis townsendi Boulenger, 1901 | |
| Các đồng nghĩa[1] | |
| |
Parascolopsis là một chi cá biển thuộc họ Cá lượng. Chi này được lập bởi Boulenger vào năm 1901.
Từ nguyên
Tên chi được ghép bởi tiền tố παρα trong tiếng Hy Lạp cổ đại (nghĩa là "gần") và Scolopsis, tên của một chi cá lượng khác, hàm ý rằng cả hai chi khá tương đồng về mặt hình thái, nhưng Parascolopsis không có ngạnh dưới ổ mắt.[2]
Các loài
Hiện tại, có 13 loài được ghi nhận trong chi này, bao gồm:
- Parascolopsis akatamae Miyamoto, McMahan & Kaneko, 2020[3]
- Parascolopsis aspinosa (M. Rao & S. Rao, 1981)
- Parascolopsis baranesi Russell & Golani, 1993
- Parascolopsis boesemani (M. Rao & S. Rao, 1981)
- Parascolopsis capitinis Russell, 1996
- Parascolopsis eriomma (Jordan & Richardson, 1909)[3]
- Parascolopsis inermis (Temminck & Schlegel, 1843)
- Parascolopsis melanophrys Russell & Chin, 1996
- Parascolopsis qantasi Russell & Gloerfelt-Tarp, 1984
- Parascolopsis rufomaculata Russell, 1986
- Parascolopsis tanyactis Russell, 1986
- Parascolopsis tosensis (Kamohara, 1938)
- Parascolopsis townsendi Boulenger, 1901
Hung và cộng sự (2017) cho thấy có 3 dòng di truyền riêng biệt trong các mẫu vật được cho là P. inermis.[4]
Môi trường sống
Tất cả các loài Parascolopsis đều được tìm thấy ở vùng nước khá sâu (lên đến vài trăm mét).
Sử dụng
Hầu hết các loài Parascolopsis chỉ được xem là sản lượng không mong muốn, thường được bán ở các chợ cá địa phương.
Tham khảo
- ^ R. Fricke; W. N. Eschmeyer; R. van der Laan (biên tập). "Chi Parascolopsis". Catalog of Fishes. Viện Hàn lâm Khoa học California. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2024.
- ^ Christopher Scharpf, biên tập (2024). "Order Acanthuriformes (part 6)". The ETYFish Project Fish Name Etymology Database.
- ^ a b Miyamoto, Kei; Mcmahan, Caleb D.; Kaneko, Atsushi (2020). "Parascolopsis akatamae, a new species of dwarf monocle bream (Perciformes: Nemipteridae) from the Indo-West Pacific, with redescription of closely related species P. eriomma" (PDF). Zootaxa. Quyển 4881 số 1. tr. 91–103. doi:10.11646/zootaxa.4881.1.6. ISSN 1175-5334.
- ^ Hung, Kuo-Wei; Russell, Barry C.; Chen, Wei-Jen (2017). "Molecular systematics of threadfin breams and relatives (Teleostei, Nemipteridae)". Zoologica Scripta. Quyển 46 số 5. tr. 536–551. doi:10.1111/zsc.12237. ISSN 1463-6409.
Lỗi Lua trong Mô_đun:Taxonbar tại dòng 141: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).