Pháp chủ
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Infobox”. Pháp chủ (chữ Hán: 法主) danh xưng đầy đủ là: Pháp chủ Hội đồng Chứng minh (chữ Hán: 越南佛教教會證明理事會法主) hay Thiền gia Pháp chủ (chữ Hán: 禪家法主) là ngôi vị cao nhất đứng đầu Giáo hội Phật giáo Việt Nam, tương tự ngôi vị Tăng thống trong một số giáo hội khác.
Pháp chủ Giáo hội Phật giáo Việt Nam
Pháp chủ danh xưng đầy đủ là Pháp chủ Hội đồng Chứng minh, là tôn hiệu cao nhất đứng đầu Giáo hội Phật giáo. Hiện nay, chức vụ Pháp chủ dùng để gọi người lãnh đạo cao nhất của Giáo hội Phật giáo Việt Nam. Pháp chủ là người đứng đầu Hội đồng Chứng minh, thay mặt Hội đồng Chứng minh ban hành các Giáo chỉ, các văn bản quan trọng nhất, đại diện cho Giáo hội trong các hoạt động đối ngoại. Ngôi vị Pháp chủ chỉ được suy tôn bởi Đại hội Phật giáo toàn quốc và là ngôi vị tại vị suốt đời.
Từ khi thành lập vào 1981 đến nay, Giáo hội Phật giáo Việt Nam đã suy tôn các vị Pháp chủ của Hội đồng chứng minh:
| STT | Chân dung (Sinh–Mất) |
Thọ đại giới | Pháp phái | Sơn môn | Tại vị | Trụ xứ | Các chức vụ khác |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 1917 | Tào Động | Đồng Đắc | 1981–1993
(12 năm) |
|
| |
| 2 | 1939 | Lâm Tế | Tế Xuyên | 1997–2005
(8 năm) |
|
| |
| 3 | 1937 | Lâm Tế | Đa Bảo | 2007–2021
(14 năm) |
|
| |
| 4 | Tập tin:Thích Trí Quảng.jpg | 1960 | Lâm Tế | Thiên Thai Thiền giáo tông | 2022–nay |
|
|
Trụ sứ của các đời Pháp chủ
Từ khi thành lập Giáo hội năm 1981, Đức Pháp chủ đệ nhất Thích Đức Nhuận và Đức Pháp chủ đệ nhị Thích Tâm Tịch trú tại chùa Quán Sứ là trụ sở chính của Giáo hội Phật giáo Việt Nam.
Đại hội Phật giáo Toàn quốc khóa VI vào tháng 11 năm 2007 đã suy tôn Đức Đại lão Hòa thượng Thích Phổ Tuệ lên ngôi vị Pháp chủ. Mặc dù ở ngôi vị Pháp chủ nhưng Đại lão Hòa thượng Thích Phổ Tuệ không trú tại chùa Quán sứ - Trụ sở Giáo hội Phật giáo Việt Nam, mà vẫn trụ trì ở chùa Viên Minh (chùa Ráng) Phú Xuyên, Hà Nội.
Theo Quy chế hoạt động của Ban Thường trực Hội đồng Chứng minh GHPGVN tu chỉnh lần thứ nhất, Văn phòng của Đức Pháp chủ đệ tứ được đặt tại Việt Nam Quốc Tự - TP.HCM, Văn phòng Ban Giám luật (trước đây là Hội đồng Giám luật) đặt tại chùa Vĩnh Nghiêm - Q.3, TP.HCM. Trú xứ của Đại lão Hoà thượng Thích Trí Quảng vẫn tại chùa Huê Nghiêm (Thành phố Thủ Đức, TP.HCM).
Quyền Pháp chủ Hội đồng Chứng minh
Trong Điều 17 - Hiến chương Giáo hội Phật giáo Việt Nam có ghi: "Trong thời gian của nhiệm kỳ, nếu Đức Pháp chủ khuyết vị thì Ban Thường trực Hội đồng Chứng minh cung thỉnh một trong các vị Phó Pháp chủ đảm nhiệm Quyền Pháp chủ và thông báo Hội đồng Chứng minh, Hội đồng Trị sự biết để suy tôn trong Hội nghị Thường niên gần nhất của Trung ương Giáo hội Phật giáo Việt Nam."
Năm 1993 và năm 2005, sau khi hai vị Đệ Nhất và Đệ Nhị Pháp chủ viên tịch, Giáo hội đã không suy tôn Quyền Pháp chủ nào mà đợi đến Đại hội kế tiếp của Giáo hội (vào năm 1997 và năm 2007) mới suy tôn một vị Pháp chủ kế vị.
Năm 2021, ngay sau khi Đức Đệ Tam Pháp chủ Thích Phổ Tuệ viên tịch, nhân dịp lễ tưởng niệm tuần thất thứ 6 Đức Pháp Chủ tại chùa Vĩnh Nghiêm (Thành phố Hồ Chí Minh), Ban Thường trực HĐCM đã tổ chức phiên họp đặc biệt để suy tôn Hoà thượng Thích Trí Quảng lên ngôi Quyền Pháp chủ. Sau đó, lễ suy tôn diễn ra sáng 31 tháng 12, tại hội nghị kỳ 6, khóa VIII (nhiệm kỳ 2017–2022) của Hội đồng trị sự Trung ương Giáo hội Phật giáo Việt Nam.
| STT | Chân dung (Sinh–Mất) |
Thọ đại giới | Pháp phái | Sơn môn | Tại vị | Trụ xứ | Các chức vụ khác |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Tập tin:Thích Trí Quảng.jpg | 1960 (22 tuổi) | Lâm Tế | Không rõ | 31 tháng 12 năm 2021–29 tháng 11 năm 2022 |
|
|
Thiền gia Pháp chủ Hội Phật giáo Bắc Kỳ
Trong thời kì chấn hưng Phật giáo, tại miền Bắc đã có ba vị được tôn làm Thiền gia Pháp chủ (gọi tắt là Pháp chủ), đứng đầu Hội Phật giáo Bắc Kỳ sau đổi là Giáo hội Tăng già Bắc Việt:
- Thiền gia Pháp chủ Hòa thượng Thích Thanh Hanh (1934–1936)
- Thiền gia Pháp chủ Hoà Thượng Thích Thanh Tường (1936): Sư thế danh là Đinh Xuân Lạc (1858–1936), trụ trì chùa Vũ Thạch (Quận Hoàn Kiếm) và chùa Trầm (Huyện Chương Mĩ, Hà Nội).
- Thiền gia Pháp chủ Hòa thượng Thích Mật Ứng (1951–1952)
Phó Pháp chủ Giáo hội Phật giáo Việt Nam
Phó Pháp chủ là một giáo phẩm cao cấp chỉ đứng sau Pháp chủ trong Hội đồng Chứng minh, thường dành cho các Hòa thượng có tuổi hạ cao, uy tín trong Giáo hội, là thành viên Hội đồng Chứng minh. Các vị này thường được thỉnh đi chứng minh các sự kiện trọng đại của Phật giáo, tham dự các buổi lễ quan trọng; tham khảo và hỏi ý kiến trước khi thông qua các quyết định quan trọng cho Giáo hội Phật giáo; được thỉnh chủ trì, chứng minh trong các giới đàn; thường được ngồi tại vị trí trang trọng nhất của Lễ đài, sự kiện.
Phó Pháp Chủ kiêm Giám luật là một danh vị nhầm để suy cử cho các vị Hoà thượng tinh thông giáo điển đặc biệt là giới luật và hành trì nhầm để tôn vinh những đống góp đặc biệt của các ngài.
Phó Pháp Chủ kiêm Chánh Thư ký là một danh vị nhầm để suy cử cho vị Hòa thượng đảm trách vai trò thư kí của ban Thường trực Hội đồng Chứng minh.
Dưới đây là tổng hợp các Phó Pháp chủ từ khi thành lập Giáo hội Phật giáo Việt Nam năm 1981 đến nay:
| STT | Chân dung | Trưởng lão Hoà thượng | Năm sinh/Năm mất | Trụ xứ | Đại hội suy cử | Thời gian tại vị | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Tập tin:Thích Đôn Hậu.jpg | Thích Đôn Hậu | 1905–1992 | Chùa Linh Mụ
(Huế) |
Đại hội I (1981) | 1981-1992
(11 năm) |
Kiêm Giám luật (1981–1992) |
| 2 | Thích Ẩn Lâm | 1898–1982 | Đại hội I (1981) | 1981-1982
(1 năm) |
|||
| 3 | Thích Minh Nguyệt | 1907–1985 | Chùa Long Hoa
(Thành phố Hồ Chí Minh) |
Đại hội I (1981) | 1981-1985
(4 năm) |
||
| 4 | Maha Saray | 1918–2001 | Đại hội I (1981) | 1981-2001
(20 năm) |
|||
| 5 | Thích Huệ Thành | 1912–1998 | Đại hội I (1981) | 1981-1998
(17 năm) |
|||
| 6 | Thích Mật Hiển | 1907–1992 | Tổ đình Trúc Lâm
(Huế) |
Đại hội I (1981) | 1981-1992
(11 năm) |
||
| 7 | Thích Nguyên Sinh | ?–1984 | Đại hội I (1981) | 1981-1984
(3 năm) |
Kiêm Chánh Thư ký (1981–1984) | ||
| 8 | Thạch Xom (Suvannathera) | 1911–2006 | Đại hội II (1987) | 1987-2006
(19 năm) |
|||
| 9 | Thích Giác Nhu | 1912–1997 | Đại hội II (1987) | 1987-1997
(10 năm) |
|||
| 10 | Tập tin:Ht Thích Tâm Tịch.png | Thích Tâm Tịch | 1915–2005 | Chùa Quán Sứ, chùa Bồ Đề
(Hà Nội) |
Đại hội II (1987) | 1987-1997
(10 năm) |
Kiêm Chánh Thư ký (1987–1997) Đệ Nhị Pháp chủ (1997–2005) |
| 11 | Tập tin:Di ảnh HT Thích Trí Tịnh.jpg | Thích Trí Tịnh | 1917–2014 | Chùa Vạn Đức (Thành phố Hồ Chí Minh) | Đại hội III (1987) | 1992-2014
(22 năm) |
Kiêm Giám Luật (1992–2014) Kiêm Chủ tịch Hội đồng Trị sự (1984–2014) |
| 12 | Tập tin:HT Thích Tâm Thông.png | Thích Tâm Thông | 1916–1999 | Chùa Vọng Cung
(Nam Định) |
Đại hội IV (1992) | 1997-1999
(2 năm) |
Kiêm Chánh Thư Ký
(1997–1999) |
| 13 | Tập tin:Đệ Tam PC.png | Thích Phổ Tuệ | 1917–2021 | Chùa Viên Minh (Hà Nội) | Đại hội V (2002) | 2002-2007
(5 năm) |
Kiêm Chánh Thư Ký
(2002–2007) |
| 14 | Thích Kim Minh | 1916–2008 | Đại hội V (2002) | 2002-2008
(6 năm) |
|||
| 15 | Thích Danh Nhưỡng | 1929–2017 | Đại hội V (2002) | 2002-2017
(15 năm) |
Kiêm Giám Luật (2007–2017) | ||
| 16 | Thích Minh Châu | 1919–2012 | Thiền viện Vạn Hạnh
(Thành phố Hồ Chí Minh) Tổ đình Tường Vân (Huế) |
Đại hội VI (2007) | 2007-2012
(5 năm) |
||
| 17 | Thích Thanh Sam | 1929–2018 | Chùa Đại Thành
(Bắc Ninh) |
Đại hội VI (2007) | 2007-2018
(11 năm) |
Kiêm Chánh Thư ký
(2007–2017) | |
| 18 | Tập tin:Hoà thượng Dương Nhơn.png | Dương Nhơn | 1930–2023 | Đại hội VI (2007) | 2007-2023
(16 năm) |
Kiêm Giám Luật (2022–2023) | |
| 19 | Tập tin:HT Hiển Pháp.png | Thích Hiển Pháp | 1933–2018 | Đại hội VI (2007) | 2007-2018
(11 năm) |
||
| 20 | Tập tin:Thích Thanh Bích.jpg | Thích Thanh Bích | 1913–2013 | Chùa Hội Xá
(Hà Nội) |
Đại hội VII (2012) | 2012-2013
(1 năm) |
Kiêm Giám Luật (2012–2013) |
| 21 | Tập tin:HT Giác Nhường.png | Thích Giác Nhường | Sinh 1937 | Đại hội VII (2012) | 2012–nay | Kiêm Giám Luật (2012–nay) | |
| 22 | Tập tin:HT Thích Đức Nghiệp.jpg | Thích Đức Nghiệp | Sinh 1929 | Chùa Vĩnh Nghiêm
(Thành phố Hồ Chí Minh) |
Đại hội VII (2012) | 2012-nay | Kiêm Giám Luật (2022–nay) |
| 23 | Thích Thiện Bình | 1933–2016 | Tổ đình Thiền Tôn
(Huế) |
Đại hội VII (2012) | 2012–2016
(4 năm) |
||
| 24 | Thích Đức Phương | 1933–2018 | Tổ đình Diệu Đế
(Huế) |
Đại hội VII (2012) | 2012–2018
(6 năm) |
||
| 25 | Thích Trí Tâm | 1933–2017 | Suy cử bổ sung năm 2015 | 2015–2017
(2 năm) |
|||
| 26 | Tập tin:Thích Chơn Thiện.jpeg | Thích Chơn Thiện | 1942–2016 | Tổ đình Tường Vân
(Huế) |
Suy cử bổ sung năm 2015 | 2015–2016
(1 năm) |
|
| 27 | Tập tin:Thích Trí Quảng.jpg | Thích Trí Quảng | Sinh 1940 | Chùa Huê Nghiêm
(Thành phố Hồ Chí Minh) |
Suy cử bổ sung năm 2015 | 2015–2022
(7 năm) |
Kiêm Giám Luật (2017–2022) Đệ Tứ Pháp chủ (2022–nay) |
| 28 | Tập tin:Hòa thượng Thích Thanh Dũng.jpg | Thích Thanh Dũng | Sinh 1932 | Chùa Hàm Long
(Bắc Ninh) |
Đại hội VIII (2017) | 2017–nay | Kiêm Chánh Thư Ký
(2017–nay) |
| 29 | Thích Thanh Từ | Sinh 1924 | Thiền viện Thường Chiếu (Đồng Nai) | Đại hội VIII (2017) | 2017–nay | ||
| 30 | Tập tin:HT Thích Thiện Duyên.jpg | Thích Thiện Duyên | 1926–2021 | Chùa Đạo Nguyên
(Quảng Nam) |
Đại hội VIII (2017) | 2017–2021
(4 năm) |
|
| 31 | Tập tin:Ht thanh đàm.jpg | Thích Thanh Đàm | 1923–2022 | Chùa Hoà Lạc (Ninh Bình) | Đại hội VIII (2017) | 2017–2022
(5 năm) |
|
| 32 | Thích Trí TịnhBản mẫu:Efn | 1932–2025 | Tổ đình Linh Phong
(Vũng Tàu) |
Đại hội VIII (2017) | 2017–2025
(8 năm) |
[1] | |
| 33 | Tập tin:Thích Hiển Tu.png | Thích Hiển Tu | 1921–2024 | Chùa Phật Học Xá Lợi
(Thành phố Hồ Chí Minh) |
Suy cử bổ sung năm 2021 | 2021–2024
(3 năm) |
|
| 34 | Tập tin:HT Thanh Dục.png | Thích Thanh Dục | 1927–2026 | Chùa Ngái
(Đoài Lâm tự) |
Đại hội IX (2022) | 2022–2026 (4 năm) |
[2] |
| 35 | Thích Giác Quang | Sinh 1943 | Chùa Bảo Lâm (Huế) | Đại hội IX (2022) | 2022–nay | ||
| 36 | Viên Minh | Sinh 1944 | Tổ đình Bửu Long
(Thành phố Hồ Chí Minh) |
Đại hội IX (2022) | 2022–nay | ||
| 37 | Tập tin:HT Chau Ty.png | Châu Ty | Sinh 1941 | Chùa Soài So (An Giang) | Đại hội IX (2022) | 2022–nay | |
| 38 | Tập tin:HT Thích Thiện Nhơn.png | Thích Thiện Nhơn | Sinh 1950 | Chùa Minh Đạo (Thành phố Hồ Chí Minh) | Suy cử bổ sung tại Đại nghị lần 1 (2023) | 2023–nay | Kiêm Chủ tịch Hội đồng Trị sự (2014–nay)[3] |
| 39 | Tăng Nô | Sinh 1942 | Chùa Khleang (Sóc Trăng) | Suy cử bổ sung tại Hội nghị Thường niên kỳ IV, khoá IX (2025) | 2025–nay | [4][5] |
Chư Tôn Hoà thượng Pháp Chủ – Phó Pháp chủ còn tại thế
Tính đến 2026, có tất cả 11 Hoà thượng còn tại thế, trong đó gồm 1 Pháp chủ và 10 Phó Pháp chủ. Pháp chủ gần đây nhất qua đời là Hoà thượng Thích Phổ Tuệ, mất ngày 21 tháng 10 năm 2021 ở tuổi 104;[6] trong khi Phó Pháp chủ qua đời gần nhất là Hoà thượng Thích Thanh Dục vào ngày 16 tháng 4 năm 2026, thọ 100 tuổi.[2]
| STT | Tên | Số tuổi (Tính đến 2026) | Chức vụ |
|---|---|---|---|
| 1 | Thích Thanh Từ | 24 tháng 7, 1924 | Phó Pháp chủ |
| 2 | Thích Đức Nghiệp | 1929 (96–97 tuổi) | Phó Pháp chủ kiêm Giám luật |
| 3 | Thích Thanh Dũng | 1932 (93–94 tuổi) | Phó Pháp chủ kiêm Chánh Thư ký |
| 4 | Thích Giác Nhường | 1937 (88–89 tuổi) | Phó Pháp chủ kiêm Giám luật |
| 5 | Thích Trí Quảng | 15 tháng 1, 1940 | Pháp chủ |
| 6 | Châu Ty | 1941 (84–85 tuổi) | Phó Pháp chủ |
| 7 | Tăng Nô | 1 tháng 1, 1942 | Phó Pháp chủ |
| 8 | Thích Giác Quang | 1943 (82–83 tuổi) | Phó Pháp chủ |
| 9 | Viên Minh | 1944 (81–82 tuổi) | Phó Pháp chủ |
| 10 | Thích Thiện Nhơn | 17 tháng 10, 1950 | Phó Pháp Chủ/Chủ tịch Hội đồng Trị sự |
Ghi chú
Tham khảo
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.