Phùng Hồ Hải
Trang Mô đun:Infobox/styles.css không có nội dung.
| Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Separated entries”. | |
|---|---|
| Sinh | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Separated entries”. |
| Mất tích | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Separated entries”. |
| Mất | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Separated entries”. |
| Nơi an nghỉ | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Separated entries”. |
| Quốc tịch | |
| Trường lớp | |
| Quê quán | Hà Tĩnh, Việt Nam |
| Đảng phái chính trị | Bản mẫu:CSVN |
| Cha mẹ | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “list”. |
| Học vị | Tiến sĩ Khoa học |
| Học hàm | Giáo sư |
| Website | Thông tin riêng |
Sự nghiệp khoa học | |
| Ngành | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “list”. |
| Nơi công tác | Viện Toán học Việt Nam |
| Luận án | • Über Quantengruppen und Koquasitiranguläre Hopf-Algebren in Verzopften Kategorien (1996) |
| Người hướng dẫn | Bodo Pareigis |
| Giải thưởng khoa học | Danh sách |
Chức vụ | |
| Viện trưởng Viện Toán học Việt Nam (2007–2013) | |
| Tiền nhiệm | Lê Tuấn Hoa |
| Kế nhiệm | Đoàn Thái Sơn |
Tổng Thư ký Hội Toán học Việt Nam (2013–2018) | |
Ghi nhận học thuật Thành viên trẻViện Hàn lâm Khoa học Thế giới (2009–2014) | |
Danh hiệu học thuật Giải Humboldt (Đức) 2026 | |
Phùng Hồ Hải (sinh năm 1970) là một nhà toán học người Việt Nam. Ông là Viện trưởng Viện Toán học Việt Nam từ năm 2017 đến 2022 và là Tổng thư ký Hội Toán học Việt Nam từ năm 2013 đến 2018. Ông là Giáo sư đầu tiên trong nước được xét diện đặc cách vào năm 2012. Ông là người Việt Nam đầu tiên giành được danh hiệu Thành viên trẻ của Viện Hàn lâm Khoa học Thế giới (2009). Năm 2026, ông nhận được Giải thưởng nghiên cứu Humboldt của Đức.
Tiểu sử
Phùng Hồ Hải sinh năm 1970 tại Hà Nội,[1] quê gốc tại Đức Thọ, Hà Tĩnh.[2] Phùng Hồ Hải học trung học phổ thông tại Khối chuyên Toán thuộc Khoa Toán – Cơ – Tin học, Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội (cũ), nay là Trường Trung học phổ thông chuyên Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội.
Ông tốt nghiệp Đại học Tổng hợp Lomonosov Mátxcơva ở Nga năm 1992.[3]
Năm 1996, ông bảo vệ luận văn Tiến sĩ tại Đại học Tổng hợp Ludwig Maximilian Munich ở Đức với đề tài Über Quantengruppen und Koquasitiranguläre Hopf-Algebren in Verzopften Kategorien.
Năm 2005, ông bảo vệ luận văn Tiến sĩ khoa học tại Đại học Duisburg-Essen ở Đức.
Ông được phong hàm phó giáo sư năm 2006[4] và hàm Giáo sư năm 2012.[5] Ông là Giáo sư trẻ nhất đợt này[6] và là Giáo sư đầu tiên trong nước được xét diện đặc cách.[3][4]
Phùng Hồ Hải là Phó Viện trưởng (2012–2017) và Viện trưởng Viện Toán học Việt Nam (2017–2022). Ông là Tổng thư ký Hội Toán học Việt Nam (2013–2018) và Phó Tổng biên tập tạp chí Acta Mathematica Vietnamica (2008–2020).
Sự nghiệp
Phùng Hồ Hải, [4]
Ông nghiên cứu về "cấu trúc và biểu diễn của các nhóm ma trận lượng tử", "đối ngẫu Tannaka-Krein cho các phạm trù monoid" và "Ứng dụng của đối ngẫu Tannaka vào việc nghiên cứu nhóm cơ bản". Tính đến nay ông đã công bố hơn 40 bài báo khoa học trên các tạp chí toán học quốc tế.[7]
Ông chủ yếu dành thời gian giảng dạy tại Viện Toán học và nhiều trường đại học khác tại Việt Nam.[8] Ông cũng từng giảng dạy tại đại học Essen (Đức) trong khoảng 2003–2008; được nhận Học bổng Heisenberg trong các năm 2005–2010.
Ông đã giành được nhiều giải thưởng về học tập và khoa học: Huy chương đồng Olympic toán năm 1986;[9] Giải thưởng Viện Toán học năm 2003; Giải Baedeker dành cho luận án Tiến sĩ khoa học xuất sắc nhất năm 2005 của Trường Đại học Duisburg-Essen; Trong những năm 2003–2008, ông nhận Heisenberg fellowship và giải thưởng Von-Kaven của Quỹ Nghiên cứu khoa học Đức (DFG).
Ông là Thành viên trẻ của Viện Hàn lâm Khoa học Thế giới (TWAS) nhiệm kỳ 2009–2014 và là người Việt Nam đầu tiên giành được danh hiệu này.[1][10]
| “ | Tuy có thể làm việc và sống ở nước ngoài với chế độ đãi ngộ, lương bổng cao, nhưng Phó Giáo sư Phùng Hồ Hải vẫn quyết tâm làm việc và sống tại Việt Nam. Vì vậy, dù chưa đủ một số tiêu chuẩn bổ nhiệm giáo sư nhưng Hội đồng chức danh Giáo sư Nhà nước, các nhà khoa học vẫn đánh giá rất cao. | ” |
| — Giáo sư Trần Văn Nhung – Tổng Thư ký Hội đồng Giáo sư Nhà nước[8] | ||
Năm 2026, Phùng Hồ Hải được trao Giải thưởng nghiên cứu Humboldt của Đức. Giải thưởng nghiên cứu Humboldt là giải thưởng danh giá nhất từ Quỹ Alexander von Humboldt, được trao cho các nhà khoa học có uy tín quốc tế, ghi nhận thành tựu nghiên cứu đã đạt được trong suốt sự nghiệp.[11] Ông là người Việt Nam thứ ba được nhận giải thưởng từ Quỹ này này,[12] (trước ông, năm 2012, Giáo sư Nguyễn Thế Hoàng thuộc Bệnh viện Quân y Trung ương 108 Hà Nội đã nhận Giải thưởng Nghiên cứu Friedrich Wilhelm Bessel vào; năm 2015, Giáo sư Nguyễn Xuân Hùng thuộc Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh đã giành Giải thưởng Nghiên cứu Georg Forster, đều thuộc Quỹ Alexander von Humboldt), và là người Việt Nam đầu tiên nhận được Giải thưởng nghiên cứu Humboldt.[13][14]
Công trình khoa học chính
- Phùng Hồ Hải, João Pedro dos Santos, Regular-singular connections on relative complex schemes, Annali della Scuola Normale Superiore di Pisa, Classe di Scienze, 2023: VOL. XXIV, ISSUE 3, (SCI-E, Scopus).
- Phùng Hồ Hải, João Pedro dos Santos, Finite torsors on projective schemes defined over a discrete valuation ring, Algebraic Geometry, 10, (2023), page 1-40, (SCI-E, Scopus).
- Phùng Hồ Hải, João Pedro dos Santos, On the Structure of Affine Flat Group Schemes Over Discrete Valuation Rings, II , International Mathematics Research Notices, 12 (2021), Pages 9375–9424, (SCI(-E), Scopus).
- Phùng Hồ Hải, On an injectivity lemma in the proof of Tannakian duality, Journal of Algebra and Its Applications, 15 (2016),SCI(-E); Scopus.
- Phùng Hồ Hải, Gauss-Manin stratification and stratified fundamental group schemes, Annales de l'institut Fourier, 63 (2013), 2267-2285, doi: 10.5802/aif.2829, SCI(-E); Scopus.
- Phùng Hồ Hải, H. Esnault, Two small remarks on Nori fundamental group scheme, In: Advanced Studies in Pure Mathematics, 60 (2010), 237–243.
- Phùng Hồ Hải, Tannaka-Krein duality for Hopf algebroids, Israel J. Math. 167 (2008), 193 - 225, preprint arXiv:math/0206113.
- Phùng Hồ Hải, H. Esnault, The fundamental groupoid scheme and applications, Annales de l’Institut Fourier, 58 (2008), 2381-2412.
- Hélène Esnault, Phùng Hồ Hải, The Gauss-Manin connection and Tannaka duality, Int. Math. Res. Not. 2006, Art. ID 93978, 35 pp.
- Phùng Hồ Hải, On the representation categories of matrix quantum groups of type A, Vietnam J. Math. 33 (2005), 357 - 367.
- Phùng Hồ Hải, Realizations of quantum hom-spaces, invariant theory, and quantum determinantal ideals, J. Algebra 248 (2002), 50 - 84.
- Phùng Hồ Hải, The integral on quantum supergroups of type AR|S, Asian J. Math. 5 (2001), 751 - 769.
- Phùng Hồ Hải, Splitting comodules over Hopf algebras and application to representation theory of quantum groups of type A0|0. J. Algebra 245 (2001), 20 - 41.
- Phùng Hồ Hải, On matrix quantum groups of type A_n. Internat. J. Math. 11 (2000), 1115 - 1146.
- Phùng Hồ Hải, Hecke symmetries. Commutative algebra, homological algebra and representation theory (Catania/Genoa/Rome, 1998). J. Pure Appl. Algebra 152 (2000), 109 - 121.
- Phùng Hồ Hải, On structure of the quantum supergroups GLq(m|n). J. Algebra 211 (1999), 363 - 383.
- Phùng Hồ Hải, Poincaré series of quantum spaces associated to Hecke operators. Acta Math. Vietnam. 24 (1999), 235 - 246.
- Phùng Hồ Hải, Central bialgebras in braided categories and coquasitriangular structures. J. Pure Appl. Algebra 140 (1999), 229 - 250.
- Phùng Hồ Hải, Koszul property and Poincaré series of matrix bialgebra of type A_n. J. Algebra 192 (1997),734 - 748.
- Phùng Hồ Hải, Poincaré series of quantum matrix bialgebras determined by pairs of quantum spaces. Comm. Algebra 23 (1995), 879 - 890.
Vinh danh
- Giải thưởng nghiên cứu Humboldt (Đức) năm 2026
- Thành viên trẻ của Viện Hàn lâm Khoa học Thế giới (TWAS) nhiệm kỳ 2009–2014
Giải thưởng khoa học
- Giải thưởng Von-Kaven của Quỹ DFG (Đức) năm 2006
- Giải Baedeker dành cho luận án Tiến sĩ khoa học xuất sắc nhất năm 2005 của Trường Đại học Duisburg-Essen
- Giải thưởng Viện Toán học năm 2003
- Huy chương đồng Olympic toán năm 1986
Gia đình
Cả bố và mẹ ông đều là những nhà khoa học. Bố ông là Giáo sư Phùng Hồ, một nhà vật lý bán dẫn, nguyên giảng viên Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội. Mẹ là Phó Giáo sư, Tiến sĩ Khoa học Kiều Thị Xin, nguyên là giảng viên Khoa Khí tượng, Thủy văn và Hải dương học, Trường Đại học Khoa học tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội.[15]
Ông có một khoảng thời gian 5 năm (2003–2008) đưa cả gia đình sang Đức nhưng rồi lại trở về Việt Nam vì không muốn con mình thành người Đức.[16]
Tham khảo
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
- ^ a ă Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ a ă Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ a ă â Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Thứ hai, 24/12/2012 16:51 GMT+7, Kiều Trinh, Giáo sư ngày càng trẻ hóa, vnexpress.net
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Phùng Hồ Hải, Viện Toán học, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
- ^ a ă Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
Liên kết ngoài
- Bài Phát biểu của GS.TSKH. Phùng Hồ Hải,ngày: 31/12/12, tại Lễ công bố Quyết định và trao Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn chức danh GS, PGS năm 2012 tại Văn Miếu-Quốc Tử Giám Bản mẫu:Webarchive.
- "TẠP CHÍ TOÁN HỌC", tạp chí Acta Mathematica Vietnamica Bản mẫu:Webarchive.
Xem thêm
- Trang có lỗi kịch bản
- Trang có lỗi bảng kiểu bản mẫu
- Bài có hộp thông tin có tham số title
- Bài viết sử dụng pull quote có nguồn
- Sinh năm 1970
- Nhân vật còn sống
- Tiến sĩ Khoa học
- Giáo sư Việt Nam
- Nhà toán học Việt Nam
- Người Hà Nội
- Người Hà Tĩnh
- Học sinh trường Trung học phổ thông chuyên Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội
- Viện Toán học Việt Nam
- Hội Toán học Việt Nam
- Cựu học sinh Chuyên toán
- Viện Hàn lâm Khoa học Thế giới