Bước tới nội dung

Philippe Coutinho

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Infobox3cols”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.Bản mẫu:Wikidata hình ảnhLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.

Philippe Coutinho Correia (sinh ngày 12 tháng 6 năm 1992) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Brasil hiện đang thi đấu ở vị trí tiền vệ tấn công hoặc tiền vệ cánh. Khi còn thi đấu đỉnh cao, anh nổi tiếng nhờ lối chơi giàu kỹ thuật, khả năng xử lý bóng hoàn hảo, khả năng sút xa tốt và nhãn quan chiến thuật siêu hạng.

Anh bắt đầu sự nghiệp tại câu lạc bộ Brasil Vasco da Gama trước khi chuyển đến thi đấu cho Inter Milan của Ý, và được cho Espanyol mượn vào năm 2012. Vào tháng 1 năm 2013, Coutinho ký hợp đồng với câu lạc bộ đang thi đấu tại giải Premier League - Liverpool với mức giá 8,5 triệu euro. Với khả năng đọc trận đấu, cũng như khả năng qua người, rê bóng và tấn công, anh đã được các cổ động viên và đồng đội tại Liverpool đặt biệt danh Tiểu phù thủy.[1][2] Vua bóng đá Pelé cho rằng Coutinho hứa hẹn sẽ là một "tương lai lớn" cho bóng đá thế giới,[3] sau khi lọt vào danh sách Đội hình của năm bởi PFA.[4] Vào tháng 1 năm 2018, Coutinho gia nhập Barcelona với mức phí kỷ lục của câu lạc bộ có giá trị 160 triệu Euro (biến anh trở thành cầu thủ đắt giá thứ hai thế giới tại thời điểm đó),[5] và giành 2 danh hiệu La Liga. Tuy nhiên, anh được cho mượn đến câu lạc bộ Đức Bayern Munich với thời hạn mượn một mùa giải trước khi bước vào mùa giải 2019–20, trở thành thành viên của đội bóng giành được cú ăn ba bao gồm Bundesliga, DFB-PokalUEFA Champions League.[6] Năm 2022, anh được Aston Villa cho mượn trước khi trở thành thành viên của đội bóng này.

Coutinho có trận ra mắt đội tuyển quốc gia vào năm 2010. Anh là thành viên của đội hình đội tuyển Brasil tại Copa América 2015, Copa América Centenario vào năm 2016, và có lần đầu tiên góp mặt tại FIFA World Cup 2018, nơi anh ghi hai bàn và được lựa chọn vào Đội hình FIFA World Cup trong mơ. Bên cạnh đó, anh cũng là thành viên của đội tuyển Brasil đã giành chức vô địch Copa América 2019 trên sân nhà.

Sự nghiệp

Vasco da Gama

Coutinho bắt đầu sự nghiệp bóng đá của mình từ 1 thanh niên tại Vasco da Gama Vào năm 2008 ở độ tuổi 16, Coutinho được câu lạc bộ Ý Inter Milan mua với giá 4 triệu €. Coutinho ở lại Vasco cho đến khi sinh nhật lần thứ 18 của mình anh mới có thể chuyển đến Inter Milan, anh trở thành cầu thủ trẻ Brasil đầu tiên 16 tuổi được câu lạc bộ lớn tại Ý ký hợp đồng.

Inter Milan

Coutinho chuyển đến Inter Milan tháng 7 năm 2010, sau khi anh bước sang tuổi 18, huấn luyện viên Rafael Benitez và chủ tịch Massimo Moratti được trích dẫn nói rằng: "Coutinho là tương lai của Inter". Anh xuất hiện lần đầu chính thức của mình trong màu áo Inter tại giải UEFA Super Cup đá với Atlético Madrid. Anh là một con bài chiến lược rất quan trọng trong chiến thắng 3-2 trước FC Bayern MünchenĐức. Ngày 08 tháng 5 năm 2011, anh đã ghi bàn thắng đầu tiên cho Inter từ một pha đá cận thành trong một trận đấu mà Inter thắng 3-1 ở sân nhà trước ACF Fiorentina. Bàn thắng thứ hai của anh cho Inter là trong trận đấu với Cagliari vào ngày 19 tháng 11 năm 2011 trong một pha chuyền bóng của Alvarez Coutinho đã nhanh trí dứt điểm vào góc trái khung thành để nâng tỉ số lên 2-0 cho Inter Milan.

Cho mượn tại Espanyol

Tháng 1 năm 2012, Coutinho gia nhập Espanyol dưới dạng cho mượn đến hết mùa giải 2011-12.[7]

Liverpool

Cuối tháng 1 năm 2013, anh chuyển đến Liverpool với giá 8,5 triệu bảng, và được trao chiếc áo số 10.[8]

Anh nhanh chóng hòa nhập với môi trường EPL, trở thành cầu thủ không thể thiếu trong đội hình The Kop. Tiền vệ người Brasil chứng minh xứng đáng với chiếc áo số 10 bằng việc thường xuyên lập siêu phẩm sút xa với những pha đi bóng lắt léo từ cánh trái, xộc vào trung lộ rồi cứa lòng tạo nên thương hiệu. Mùa giải 2015-16, anh là nguồn cảm hứng chính của The Kop sau khi đội trưởng huyền thoại Steven Gerrard ra đi.

Barcelona

Tháng 1 năm 2018, Coutinho gia nhập FC Barcelona và trở thành cầu thủ đắt giá nhất trong lịch sử chuyển nhượng của câu lạc bộ với mức phí chuyển nhượng kỉ lục 146 triệu bảng. Ở Barcelona, anh được trao chiếc áo số 14, số áo gắn liền với huyền thoại nổi tiếng nhất của câu lạc bộ là Johan Cruyff. Được kì vọng sẽ là người thay thế tiền vệ đội trưởng Iniesta trong tương lai. Coutinho nhanh chóng hòa nhập lối chơi của Barcelona. Trong chiến thắng hủy diệt 5-0 trước Sevilla tại trận chung kết Copa del Rey vào ngày 22 tháng 4 năm 2018, anh có công lớn khi đóng góp một bàn thắng và một pha dọn cỗ cho Luis Suarez qua đó có chức vô địch đầu tiên cùng Barcelona trong sự nghiệp của mình. Cũng trong mùa giải đầu tiên này cùng Barcelona tại vòng 34 La Liga mùa 2017-18, trong chiến thắng 4-2 của Barcelona trước Deportivo La Coruna, anh là người mở tỉ số ở phút thứ 7' qua đó góp công giúp Barcelona đăng quang La Liga sớm 4 vòng đấu và giành cú đúp danh hiệu. Coutinho chuyển số áo từ 14 sang số 7 ngay trước khi mùa giải 2018-19 bắt đầu. Ban lãnh đạo Barcelona đã định để dành số áo này cho Antoine Griezmann nhưng với việc chân sút này quyết định ở lại Atlético Madrid nên nó đã được chuyển cho Coutinho.

Cho mượn tại Bayern Munich

Vào ngày 19 tháng 8 năm 2019, Coutinho gia nhập câu lạc bộ Đức Bayern Munich theo dạng cho mượn dài mùa.

sẽ trả khoản vay 8,5 triệu euro cộng với tiền lương của Coutinho. Bayern được cho là có lựa chọn ký hợp đồng với Coutinho trong hợp đồng vĩnh viễn vào mùa hè năm 2020 với giá 120 triệu euro. Vào ngày 24 tháng 8 năm 2019, Coutinho đã ra mắt Bundesliga cho Bayern trong chiến thắng 3-0 tại Schalke. Coutinho vào sân thay người ở phút thứ 57. Vào ngày 21 tháng 9 năm 2019, Coutinho đã ghi bàn thắng đầu tiên cho Bayern trong chiến thắng 4-0 trước 1. FC Köln. Coutinho thừa nhận trong một cuộc họp báo rằng anh hạnh phúc ở Bayern Munich và dự định ở lại đó. Vào ngày 14 tháng 12 năm 2019, Coutinho đã lập hat-trick đầu tiên cho FC Bayern Munich, đồng thời hỗ trợ hai bàn thắng, trong chiến thắng 6-1 trước SV Werder Bremen. Ngày 24 tháng 8 năm 2020, Coutinho cùng Bayern Munich giành danh hiệu UEFA Champions League 2019-2020 sau chiến thắng 1-0 trước PSG, qua đó giành cú ăn ba mùa giải 2019-2020 đầy thuyết phục (Bundesliga, Cúp Quốc gia, Champions League). Đây cũng là danh hiệu Champions League đầu tiên trong sự nghiệp của anh. Trước đó ở trận tứ kết, sau khi vào sân từ băng ghế dự bị, anh đã kiến tạo cho Lewandowski ghi bàn rồi tự mình lập 1 cú đúp trong chiến thắng hủy diệt 8-2 trước chính CLB chủ quản Barcelona.

Trở lại Barcelona

Coutinho trở lại Barcelona với sự xuất hiện của tân huấn luyện viên Ronald Koeman .  Vào ngày 4 tháng 10 năm 2020, anh ghi bàn thắng đầu tiên trong trong trận hòa 1-1 trước Sevilla .  Vào ngày 29 tháng 12 năm 2020, anh bị chấn thương đầu gối trong trận hòa 1-1 trước Eibar , khiến anh phải bỏ lỡ phần còn lại của mùa giải.

Cho mượn tại Aston Villa

Ngày 7 tháng 1 năm 2022, Coutinho gia nhập Aston Villa theo dạng cho mượn từ Barcelona có thời hạn 6 tháng.[9] Vào ngày 15 tháng 1 năm 2022, anh có trận đấu đầu tiên cho Aston Villa khi vào sân thay Morgan Sanson ở phút 70 và ghi bàn thắng gỡ hòa trong trận đấu với Manchester United.[10]

Aston Villa

Ngày 12 tháng 5 năm 2022, Coutinho được Aston Villa mua đứt từ Barcelona với bản hợp đồng 17 triệu bảng và có thời hạn 4 năm.

Cho mượn tại Al-Duhail

Ngày 8 tháng 9 năm 2023, Coutinho chuyển tới Al-Duhail tại giải Qatar Stars League. Ngày 28 tháng 9, Coutinho ghi bàn trong trận ra mắt với chiến thắng 2-1 trên sân khách trước Al-Markhiya.

Sự nghiệp quốc tế

Coutinho xuất hiện đầu tiên trong màu áo Đội tuyển bóng đá quốc gia Brasil vào ngày 07 tháng 10 năm 2010 trong trận giao hữu với Iran.

Anh được huấn luyện viên Tite triệu tập tham dự World Cup 2018 diễn ra tại Nga. Ở lượt trận ra quân bảng E gặp Bản mẫu:Nft/code, Coutinho là người ghi bàn thắng mở tỉ số trước nhưng chung cuộc Brasil để Thụy Sĩ cầm chân với tỉ số 1-1. Đến lượt trận thứ hai gặp Bản mẫu:Nft/code, anh đã ghi bàn thắng mở tỉ số ở những phút bù giờ hiệp 2 giúp Brasil vượt qua Costa Rica với tỉ số 2-0. Đội tuyển Brasil sau đó lọt vào vòng knock-out nhưng để thua chung cuộc 1-2 trước Bản mẫu:Nft/code ở tứ kết.

Tại Copa América 2019, Coutinho trở thành cầu thủ đầu tiên ghi bàn tại giải đấu này bằng một cú đúp với chiến thắng 3-0 trước Bản mẫu:Nft/code ở trận khai mạc. Đội tuyển Brasil sau đó lọt vào trận chung kết và giành chức vô địch lần thứ 9 sau khi vượt qua Bản mẫu:Nft/code với tỉ số 3-1.

Vào ngày 7 tháng 4 năm 2021, Brazil xác nhận rằng Coutinho sẽ bỏ lỡ Copa América năm 2021 do chấn thương đầu gối hồi đầu mùa[11]

Phong cách chơi bóng

Coutinho năm 2013

Được xem là mẫu cầu thủ số 10 điển hình của bóng đá Brasil, Coutinho có thể chơi dưới vai trò tiền vệ tấn công, tiền đạo thứ hai và thi đấu hai cánh, nơi anh đã ghi dấu ấn trong việc hỗ trợ bóng cho các đồng đội.[12] Với khả năng điều khiển trái bóng tài tình, cũng như tốc độ và sự nhanh nhẹn của mình,[13][14] anh đã được so sánh với Lionel MessiRonaldinho bởi cựu huấn luyện viên của Espanyol Mauricio Pochettino, ông nói "Philippe...anh ấy có một ma thuật đặc biệt dưới đôi chân".[15] Cựu tiền đạo người Brasil Careca cũng so sánh Coutinho với danh thủ Zico, bởi sự sáng tạo trong cách chơi bóng,[14] và anh đã được đánh giá cao bởi các đồng đội ở Liverpool.

Tầm nhìn và khả năng chuyền bóng đã mang lại cho Coutinho biệt danh Tiểu phù thủy bởi người hâm mộ Liverpool.[1][2] và khả năng phát triển từ sớm khiến các cổ động viên nhà gọi anh là The Kid.[13] Mặc dù thuận chân phải, Coutinho có khả năng chơi tốt bằng cả hai chân.[16]

Cuộc sống cá nhân

Khi Coutinho chuyển đến Ý ở tuổi 18 để gia nhập Inter, cha mẹ và bạn gái của anh Aine cũng đến đây sinh sống. Coutinho gặp Aine lần đầu tại một bữa tiệc của một người bạn. Khi chuyển sang Espanyol, cha mẹ anh trở về Brasil. Anh kết hôn với Aine vào mùa hè năm 2012 tại Brasil.[17] Coutinho cho biết rằng thần tượng của anh là ngôi sao Ronaldinho. Anh đã xăm dài phần tay của mình để tri ân cha mẹ, hai anh em, và người vợ của anh Aine.[17]

Thống kê sự nghiệp

Câu lạc bộ

Tính đến 21 tháng 12 năm 2025
Số lần ra sân và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia[lower-alpha 1] Cúp liên đoàn[lower-alpha 2] Châu lục Khác Tổng cộng
Hạng đấu Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Vasco da Gama (mượn) 2009[18] Série B 12 0 0 0 0 0 12 0
2010[18] Série A 7 1 7 1 17[lower-alpha 3] 3 31 5
Tổng cộng 19 1 7 1 17 3 43 5
Inter Milan 2010–11[18] Serie A 13 1 0 0 6[lower-alpha 4] 0 1[lower-alpha 5] 0 20 1
2011–12[18] 5 1 0 0 3[lower-alpha 4] 0 0 0 8 1
2012–13[18] 10 1 0 0 9[lower-alpha 6] 2 19 3
Tổng cộng 28 3 0 0 18 2 1 0 47 5
Espanyol (mượn) 2011–12[18] La Liga 16 5 16 5
Liverpool 2012–13[19] Premier League 13 3 13 3
2013–14[20] 33 5 3 0 1 0 37 5
2014–15[21] 35 5 7 3 4 0 6[lower-alpha 7] 0 52 8
2015–16[22] 26 8 1 1 3 1 13[lower-alpha 6] 2 43 12
2016–17[23] 31 13 2 0 3 1 36 14
2017–18[24] 14 7 0 0 1 0 5[lower-alpha 4] 5 20 12
Tổng cộng 152 41 13 4 12 2 24 7 201 54
Barcelona 2017–18[18] La Liga 18 8 4 2 22 10
2018–19[18] 34 5 7 3 12[lower-alpha 4] 3 1[lower-alpha 8] 0 54 11
2020–21[18] 12 2 0 0 2[lower-alpha 4] 1 0 0 14 3
2021–22[18] 12 2 0 0 4[lower-alpha 4] 0 0 0 16 2
Tổng cộng 76 17 11 5 18 4 1 0 106 26
Bayern Munich (mượn) 2019–20[18] Bundesliga 23 8 4 0 11[lower-alpha 4] 3 38 11
Aston Villa (mượn) 2021–22[25] Premier League 19 5 19 5
Aston Villa 2022–23[26] 20 1 1 0 1 0 22 1
2023–24[27] 2 0 0 0 2 0
Tổng cộng 41 6 1 0 1 0 0 0 43 6
Al-Duhail (mượn) 2023–24[18] Qatar Stars League 16 3 3 2 1 1 3[lower-alpha 9] 2 23 8
Vasco da Gama (mượn) 2024 Série A 15 2 3 1 18 3
Vasco da Gama 2025[lower-alpha 10] 30 5 12 3 6[lower-alpha 11] 1 8[lower-alpha 3] 2 56 11
2026 3 1 0 0 0 0 3[lower-alpha 3] 2 6 3
Tổng cộng 48 8 15 4 6 1 11 4 80 17
Tổng cộng sự nghiệp 419 92 54 16 14 3 80 19 30 7 597 137

Bản mẫu:Notelist

Đội tuyển quốc gia

Số lần ra sân và số bàn thắng theo đội tuyển quốc gia và năm
Đội tuyển quốc gia Năm Trận Bàn
Bản mẫu:Nfa 2010 1 0
2014 4 0
2015 7 1
2016 11 5
2017 9 2
2018 13 5
2019 16 4
2020 2 1
2022 5 3
Tổng cộng 68 21

Bàn thắng quốc tế

# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 7 tháng 6 năm 2015 Allianz Parque, São Paulo, Brasil {{ Bản mẫu:Yesno alias = México flag alias = Flag of Mexico.svg flag alias-1821 = Flag of Mexico (1821-1823).svg flag alias-1823 = Flag of Mexico (1823-1864, 1867-1893).svg flag alias-1864 = Imperial Standard of Mexico (1864-1867).svg flag alias-1881 = Flag of Mexico (1881-1917).png flag alias-1893 = Flag of Mexico (1893-1916).svg flag alias-1916 = Flag of Mexico (1916-1934).svg flag alias-1917 = Flag of Mexico (1917-1918).png flag alias-1934 = Flag of Mexico (1934-1968).svg flag alias-air force = Flag of the Mexican Air Force.svg flag alias-army = Flag of the Mexican Army.svg link alias-air force = Không quân México link alias-army = Lục quân México link alias-naval = Hải quân México link alias-anthem = Himno Nacional Mexicano name alias-anthem = Mexico size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia altvar = football variant =

}} || 1–0 || 2–0 || Giao hữu

2. 8 tháng 6 năm 2016 Sân vận động Camping World, Orlando, Hoa Kỳ {{ Bản mẫu:Yesno alias = Haiti flag alias = Flag of Haiti.svg flag alias-1964 = Flag of Haiti (1964-1986).svg flag alias-civil = Flag of Haiti (civil).svg link alias-anthem = La Dessalinienne size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia altvar = football variant =

}} || 1–0 || rowspan=3 | 7–1 || rowspan=3 | Copa América Centenario

3. 2–0
4. 7–1
5. 6 tháng 10 năm 2016 Arena das Dunas, Natal, Brasil {{ Bản mẫu:Yesno alias = Bolivia flag alias = Flag of Bolivia.svg flag alias-state = Bandera de Bolivia (Estado).svg flag alias-football = Bandera de Bolivia (Estado).svg flag alias-spain = Flag of Cross of Burgundy.svg flag alias-1825 = State flag of Bolivia (1825-1826).svg flag alias-1825a = Civil flag of Bolivia (1825-1826).svg flag alias-1831 = Flag of Alto Peru (1828-1829).svg flag alias-1831a = Flag of Bolivia (1826-1851).svg flag alias-confederation = Flag of the Peru-Bolivian Confederation.svg flag alias-wiphala = Banner of the Qulla Suyu (1979).svg flag alias-patuju = flag alias-army=Flag of Bolivia (military).svg link alias-army= Quân đội Bolivia flag alias-air force=Flag of Bolivia (military).svg link alias-air force= Không quân Bolivia flag alias-naval = Naval Ensign of Bolivia.svg link alias-naval = Hải quân Bolivia flag alias-naval old = Naval Ensign of Bolivia (1966-2013).svg flag alias-naval jack = Naval jack of Bolivia.svg flag alias-military = Flag of Bolivia (military).svg link alias-military = Lực lượng vũ trang Bolivia flag alias-navy = Naval Ensign of Bolivia.svg link alias-navy = Hải quân Bolivia flag alias-civil = Flag of Bolivia.svg size = name = altvar = football altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia variant =

}} || 2–0 || 5–0 || rowspan=4 | Vòng loại World Cup 2018

6. 10 tháng 11 năm 2016 Sân vận động Mineirão, Belo Horizonte, Brasil {{ Bản mẫu:Yesno alias = Argentina flag alias = Flag of Argentina.svg flag alias-alt = Flag of Argentina (civil).svg flag alias-1818 = Flag of Argentina (1818).svg link alias-naval = Hải quân Argentina link alias-coast guard = Prefectura Naval Argentina size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia altvar = football variant =

}} || 1–0 || 3–0

7. 28 tháng 3 năm 2017 Arena Corinthians, São Paulo, Brasil {{ Bản mẫu:Yesno alias = Argentina flag alias = Flag of Argentina.svg flag alias-alt = Flag of Argentina (civil).svg flag alias-1818 = Flag of Argentina (1818).svg link alias-naval = Hải quân Argentina link alias-coast guard = Prefectura Naval Argentina size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia altvar = football variant =

}} || 1–0 || 3–0

8. 31 tháng 8 năm 2017 Arena do Grêmio, Porto Alegre, Brasil {{ Bản mẫu:Yesno alias = Ecuador flag alias = Flag of Ecuador.svg flag alias-civil = Civil flag and ensign of Ecuador.svg flag alias-1830 = Flag of Ecuador (1835–1845).svg flag alias-1845 = Flag of Ecuador (1845–1860).svg flag alias-1900 = Flag of Ecuador (1900–2009).svg flag alias-municipal = Municipal Flag of Ecuador.svg flag alias-army = Flag of Ecuador Army.svg link alias-army = Lục quân Ecuador flag alias-naval = Flag of Ecuador.svg link alias-naval = Hải quân Ecuador link alias-anthem = Salve, Oh Patria size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia altvar = football variant =

}} || 2–0 || 2–0

9. 23 tháng 3 năm 2018 Sân vận động Luzhniki, Moscow, Nga {{ Bản mẫu:Yesno alias = Nga flag alias = Flag of Russia.svg flag alias-1668 = Flag of Russia (1668).svg flag alias-1696 = Flag of Russia.svg flag alias-1858 = Romanov Flag.svg flag alias-1918a = Flag of Russia (1918).svg flag alias-1918 = Flag of Russia (1918–1920).svg flag alias-1925 = Flag of the Russian SFSR (1920-1937).svg flag alias-1937 = Flag of the Russian SFSR (1937-1954).svg flag alias-1954 = Flag of the Russian SFSR.svg flag alias-1991 = Flag of Russia (1991–1993).svg flag alias-military = Banner of the Armed Forces of the Russian Federation (obverse).svg link alias-military = Lực lượng vũ trang Nga flag alias-army = Flag of the Russian ground forces.svg link alias-army = Lục quân Nga flag alias-naval = Naval Jack of Russia.svg link alias-naval = Hải quân Nga flag alias-VV MVD naval-1992 = Russia, Naval flag of ships and vessels of the Interior Force 1992.svg flag alias-VV MVD naval = Russia, Naval flag of ships and vessels of the Interior Force 2000.svg flag alias-NGF naval-2016 = Russia, Naval flag of ships and vessels of the Interior Force 2000.svg flag alias-NGF naval = Russia, Flag of ships and vessels of the National Guard.svg flag alias-navy = Naval Ensign of Russia.svg link alias-navy = Hải quân Nga flag alias-navy-1992 = Naval ensign of Russia (1992).svg flag alias-air force = Flag of the Air Force of the Russian Federation.svg link alias-air force = Không quân Nga flag alias-aerospace forces = Flag of the Russian Aerospace Forces.svg flag alias-space force = Russian military space troops flag.svg link alias-space force = Lực lượng Vũ trụ Nga flag alias-marines = Флаг Морской пехоты ВМФ России (2021).jpg link alias-marines = Thủy quân lục chiến Nga flag alias-coast guard = Russia, Flag of border service 2008.svg link alias-coast guard = Cảnh sát biển Nga flag alias-coast guard-1993 = Russia. Flag of ships of Border Guard Force 1993.svg link alias-coast guard-1993 = Cảnh sát biển Nga flag alias-strategic force = Flag of the Strategic Missile Forces.svg link alias-strategic force = Lực lượng Tên lửa Chiến lược flag alias-roc-olympics = Russian Olympic Committee flag.png flag alias-nbfr-badminton = Nbfr logo.png flag alias-rwf-wrestling = RWF logo.svg flag alias-tennis = Rtf tennis flag vector.svg flag alias-auto = Russian Automobile Federation flag.svg link alias-auto = Liên đoàn Ô tô Nga size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia variant =

}} || 2–0 || 3–0 || rowspan=2|Giao hữu

10. 9 tháng 6 năm 2018 Sân vận động Ernst Happel, Vienna, Áo {{ Bản mẫu:Yesno alias = Áo flag alias = Flag of Austria.svg flag alias-empire = Flag of the Habsburg Monarchy.svg flag alias-federal state = State flag of Austria (1934–1938).svg flag alias-state = Flag of Austria (state).svg flag alias-war = Austria-Hungary-flag-1869-1914-naval-1786-1869-merchant.svg flag alias-light = Flag of Austria (Pantone).svg link alias-anthem = Land der Berge, Land am Strome size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia altvar = football variant =

}} || 3–0 || 3–0

11. 17 tháng 6 năm 2018 Rostov Arena, Rostov-on-Don, Nga {{ Bản mẫu:Yesno alias = Thụy Sĩ flag alias = Flag of Switzerland (Pantone).svg flag alias-civil = Civil Ensign of Switzerland (Pantone).svg flag alias-esc = Civil Ensign of Switzerland (Pantone).svg flag alias-football = Civil Ensign of Switzerland (Pantone).svg link alias-anthem = Thánh ca Thụy Sĩ size = name = variant = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia altvar = football

}} || 1–0 || 1–1 || rowspan=2|World Cup 2018

12. 22 tháng 6 năm 2018 Sân vận động Krestovsky, Saint Petersburg, Nga {{ Bản mẫu:Yesno alias = Costa Rica flag alias = Flag of Costa Rica.svg flag alias-1839 = Flag of Costa Rica (1839-1848).svg flag alias-1848 = Flag of Costa Rica (1848-1906).svg flag alias-civil = Flag of Costa Rica.svg flag alias-football = Flag of Costa Rica.svg flag alias-futsal = Flag of Costa Rica.svg flag alias-baseball = Flag of Costa Rica.svg flag alias-state = Flag of Costa Rica (state).svg flag alias-liên bang = Flag of Costa Rica (state).svg link alias-naval = Dân phòng Costa Rica link alias-anthem = Hỡi Tổ quốc vinh quang với ngọn cờ xinh đẹp của Người size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia altvar = football variant =

}} || 1–0 || 2–0

13. 11 tháng 9 năm 2018 FedExField, Landover, Maryland, Hoa Kỳ {{ Bản mẫu:Yesno alias = El Salvador flag alias = Flag of El Salvador.svg flag alias-1839 = Flag of El Salvador (1839-1865).svg flag alias-1869 = Flag of El Salvador (1869-1873).svg flag alias-civil = Civil Ensign of El Salvador.svg link alias-naval = Hải quân El Salvador size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia variant =

}} || 3–0 || 5–0 || Brasil Global Tour 2018

14. 9 tháng 6 năm 2019 Sân vận động Beira-Rio, Porto Alegre, Brasil {{ Bản mẫu:Yesno alias = Honduras flag alias = Flag of Honduras (1949–2022, 2026–present).svg flag alias-1839 = Flag of Honduras (1839-1866).svg flag alias-1866 = Flag of Honduras (1866-1898).svg flag alias-1898 = Flag of Honduras (1890s yellow star variant).svg flag alias-1949 = Flag of Honduras (1949–2022, 2026–present).svg flag alias-2022 = Flag of Honduras (2022–2026).svg flag alias-naval = Naval Ensign of Honduras.svg link alias-naval = Honduran Navy link alias-air force = Honduran Air Force Honduran Army flag alias-navy = Naval Ensign of Honduras.svg link alias-navy = Honduran Navy size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia variant =

}} || 3–0 || 7–0 || Brasil Global Tour 2019

15. 14 tháng 6 năm 2019 Sân vận động Morumbi, São Paulo, Brasil {{ Bản mẫu:Yesno alias = Bolivia flag alias = Flag of Bolivia.svg flag alias-state = Bandera de Bolivia (Estado).svg flag alias-football = Bandera de Bolivia (Estado).svg flag alias-spain = Flag of Cross of Burgundy.svg flag alias-1825 = State flag of Bolivia (1825-1826).svg flag alias-1825a = Civil flag of Bolivia (1825-1826).svg flag alias-1831 = Flag of Alto Peru (1828-1829).svg flag alias-1831a = Flag of Bolivia (1826-1851).svg flag alias-confederation = Flag of the Peru-Bolivian Confederation.svg flag alias-wiphala = Banner of the Qulla Suyu (1979).svg flag alias-patuju = flag alias-army=Flag of Bolivia (military).svg link alias-army= Quân đội Bolivia flag alias-air force=Flag of Bolivia (military).svg link alias-air force= Không quân Bolivia flag alias-naval = Naval Ensign of Bolivia.svg link alias-naval = Hải quân Bolivia flag alias-naval old = Naval Ensign of Bolivia (1966-2013).svg flag alias-naval jack = Naval jack of Bolivia.svg flag alias-military = Flag of Bolivia (military).svg link alias-military = Lực lượng vũ trang Bolivia flag alias-navy = Naval Ensign of Bolivia.svg link alias-navy = Hải quân Bolivia flag alias-civil = Flag of Bolivia.svg size = name = altvar = football altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia variant =

}} || 1–0 || rowspan=2 | 3–0 || rowspan=2 | Copa América 2019

16. 2–0
17. 19 tháng 11 năm 2019 Sân vận động Muhammad bin Zayed, Abu Dhabi, UAE {{ Bản mẫu:Yesno alias = Hàn Quốc flag alias = Flag of South Korea.svg flag alias-1945 = Flag of South Korea (1945–1948).svg flag alias-1948 = Flag of South Korea (1948–1949).svg flag alias-1949 = Flag of South Korea (1949–1984).svg flag alias-1984 = Flag of South Korea (1984–1997).svg flag alias-1997 = Flag of South Korea (1997–2011).svg flag alias-army = Flag of the Republic of Korea Army.svg flag alias-air force = Flag of the Republic of Korea Air Force.svg link alias-army = Lục quân Đại Hàn Dân Quốc link alias-naval = Hải quân Đại Hàn Dân Quốc link alias-air force = Không quân Đại Hàn Dân Quốc flag alias-marines = Flag of the Republic of Korea Marine Corps.svg link alias-marines = Thủy quân lục chiến Đại Hàn Dân Quốc name alias-badminton = Hàn Quốc link alias-badminton = Đội tuyển cầu lông quốc gia Triều Tiên link alias-navy = Hải quân Đại Hàn Dân Quốc flag alias-navy=Naval jack of South Korea.svg flag alias-military = Flag of the Republic of Korea Armed Forces.svg link alias-military = Quốc quân Đại Hàn Dân Quốc link alias-anthem = Aegukga (Hàn Quốc) size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia altvar = football variant =

}} || 2–0 || 3–0 || Giao hữu

18. 9 tháng 10 năm 2020 Arena Corinthians, São Paulo, Brasil {{ Bản mẫu:Yesno alias = Bolivia flag alias = Flag of Bolivia.svg flag alias-state = Bandera de Bolivia (Estado).svg flag alias-football = Bandera de Bolivia (Estado).svg flag alias-spain = Flag of Cross of Burgundy.svg flag alias-1825 = State flag of Bolivia (1825-1826).svg flag alias-1825a = Civil flag of Bolivia (1825-1826).svg flag alias-1831 = Flag of Alto Peru (1828-1829).svg flag alias-1831a = Flag of Bolivia (1826-1851).svg flag alias-confederation = Flag of the Peru-Bolivian Confederation.svg flag alias-wiphala = Banner of the Qulla Suyu (1979).svg flag alias-patuju = flag alias-army=Flag of Bolivia (military).svg link alias-army= Quân đội Bolivia flag alias-air force=Flag of Bolivia (military).svg link alias-air force= Không quân Bolivia flag alias-naval = Naval Ensign of Bolivia.svg link alias-naval = Hải quân Bolivia flag alias-naval old = Naval Ensign of Bolivia (1966-2013).svg flag alias-naval jack = Naval jack of Bolivia.svg flag alias-military = Flag of Bolivia (military).svg link alias-military = Lực lượng vũ trang Bolivia flag alias-navy = Naval Ensign of Bolivia.svg link alias-navy = Hải quân Bolivia flag alias-civil = Flag of Bolivia.svg size = name = altvar = football altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia variant =

}} || 5–0 || 5–0 || rowspan=3|Vòng loại World Cup 2022

19. 1 tháng 2 năm 2022 Sân vận động Mineirão, Belo Horizonte, Brasil {{ Bản mẫu:Yesno alias = Paraguay flag alias = Flag of Paraguay.svg flag alias-1812 = Flag of Paraguay (1812-1826).svg flag alias-1826 = Flag of Paraguay (1826-1842).svg flag alias-1842 = Flag of Paraguay (1842–1954).svg flag alias-1954 = Flag of Paraguay (1954-1988).svg flag alias-1988 = Flag of Paraguay (1988-1990).svg flag alias-1990 = Flag of Paraguay (1990-2013).svg size = name = variant = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia

}} || 2–0 || 4–0

20. 24 tháng 3 năm 2022 Sân vận động Maracanã, Rio de Janeiro, Brasil {{ Bản mẫu:Yesno alias = Chile flag alias = Flag of Chile.svg flag alias-1812 = Flag of Chile (1812-1814).svg flag alias-1817 = Flag of Chile of the transition (1817).svg link alias-naval = Hải quân Chile size = name = variant = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia

}} || 3–0 || 4–0

21. 2 tháng 6 năm 2022 Sân vận động World Cup Seoul, Seoul, Hàn Quốc {{ Bản mẫu:Yesno alias = Hàn Quốc flag alias = Flag of South Korea.svg flag alias-1945 = Flag of South Korea (1945–1948).svg flag alias-1948 = Flag of South Korea (1948–1949).svg flag alias-1949 = Flag of South Korea (1949–1984).svg flag alias-1984 = Flag of South Korea (1984–1997).svg flag alias-1997 = Flag of South Korea (1997–2011).svg flag alias-army = Flag of the Republic of Korea Army.svg flag alias-air force = Flag of the Republic of Korea Air Force.svg link alias-army = Lục quân Đại Hàn Dân Quốc link alias-naval = Hải quân Đại Hàn Dân Quốc link alias-air force = Không quân Đại Hàn Dân Quốc flag alias-marines = Flag of the Republic of Korea Marine Corps.svg link alias-marines = Thủy quân lục chiến Đại Hàn Dân Quốc name alias-badminton = Hàn Quốc link alias-badminton = Đội tuyển cầu lông quốc gia Triều Tiên link alias-navy = Hải quân Đại Hàn Dân Quốc flag alias-navy=Naval jack of South Korea.svg flag alias-military = Flag of the Republic of Korea Armed Forces.svg link alias-military = Quốc quân Đại Hàn Dân Quốc link alias-anthem = Aegukga (Hàn Quốc) size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia altvar = football variant =

}} || 4–1 || 5–1 || Giao hữu

Danh hiệu

Vasco da Gama

Inter Milan

Barcelona

Bayern Munich

U-17 Brasil

U-20 Brasil

Brasil

Cá nhân

Tham khảo

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ a ă Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  2. ^ a ă Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  3. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  4. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  5. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  6. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  7. ^ Coutinho ja és jugador de l'Espanyol Bản mẫu:Webarchive. Rcdespanyol.cat (ngày 30 tháng 1 năm 2012). Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2013.
  8. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  9. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  10. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  11. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  12. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  13. ^ a ă Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  14. ^ a ă Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  15. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  16. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  17. ^ a ă Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  18. ^ a ă â b c d đ e ê g h i Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  19. ^ Bản mẫu:Soccerbase season
  20. ^ Bản mẫu:Soccerbase season
  21. ^ Bản mẫu:Soccerbase season
  22. ^ Bản mẫu:Soccerbase season
  23. ^ Bản mẫu:Soccerbase season
  24. ^ Bản mẫu:Soccerbase season
  25. ^ Bản mẫu:Soccerbase season
  26. ^ Bản mẫu:Soccerbase season
  27. ^ Bản mẫu:Soccerbase season
  28. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  29. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  30. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  31. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  32. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  33. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  34. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  35. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  36. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  37. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  38. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  39. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  40. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  41. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  42. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).

Liên kết ngoài

Bản mẫu:Side box

Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Navbox/configuration' not found. Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Navbox/configuration' not found.
Lỗi chú thích: Tồn tại thẻ <ref> cho nhóm chú thích với tên "lower-alpha", nhưng không tìm thấy thẻ <references group="lower-alpha"/> tương ứng