Bước tới nội dung

Quân khu Việt Bắc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia


Quân khu Việt Bắc
Quân đội Nhân dân Việt Nam
Quốc gia Việt Nam
Thành lập6 tháng 3 năm 1957
Quân chủng Lục quân
Phân cấpQuân khu (Nhóm 3)
Tham chiếnChiến tranh Việt Nam
Giải thể29 tháng 5 năm 1976
(19 năm, 84 ngày)
Chỉ huy
Chỉ huy nổi bật

Quân khu Việt Bắc là một quân khu của Quân đội nhân dân Việt Nam có nhiệm vụ tổ chức, xây dựng, quản lý và chỉ huy lực lượng vũ trang ba thứ quân chiến đấu bảo vệ các tỉnh các tỉnh: Lào Cai, Yên Bái, Hà Giang, Phú Thọ, Tuyên Quang, Vĩnh Phúc, Cao Bằng, Thái Nguyên, Bắc Kạn; năm 1958 có thêm tỉnh Lạng Sơn.[1]

Lịch sử

Quân khu Việt Bắc được thành lập theo Sắc lệnh 017-SL ngày 03/6/1957 của Chủ tịch Hồ Chí Minh (cùng với các quân khu và khu Tây Bắc, Đông Bắc, Tả Ngạn, Hữu Ngạn và Quân khu 4).

Chính uỷ, Bí thư Khu ủy đầu tiên của Quân khu Việt Bắc là thượng tướng Chu Văn Tấn (1910-1984) nguyên là Bộ trưởng Bộ Quốc phòng đầu tiên của Quân đội Nhân dân Việt Nam.

Tư lệnh đầu tiên của Quân khu Việt Bắc là thiếu tướng Lê Quảng Ba (tên thật là Đàm Văn Mông, 1914-1988).

Ngày 29/5/1976, Chủ tịch nước đã ký Sắc lệnh số 45/SL thành lập Quân khu 1 trên cơ sở sáp nhập Quân khu Việt Bắc và Quân khu Tây Bắc. Vào thời điểm đó, địa bàn Quân khu có diện tích 93.981 km2, dân số 5.278.200 người, có đường biên giới Việt - Trung dài 1.412 km và một phần biên giới Việt - Lào dài 552 km, có vị trí chiến lược cực kỳ quan trọng, án ngữ toàn bộ biên giới phía Bắc, Đông Bắc và Tây Bắc của Tổ quốc.[2]

Tư lệnh qua các thời kỳ

TT Họ tên
Năm sinh-năm mất
Thời gian đảm nhiệm Quân hàm Chức vụ cuối cùng Ghi chú
1 Lê Quảng Ba
(1914–1988)
1957–1959 (1958) Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc Chính phủ (1960–1977)
2 Thanh Phong 1959 – 1961
3 Đàm Quang Trung
(1915–1990)
1961–1966 (1984) Phó Chủ tịch Hội đồng Nhà nước, kiêm Chủ tịch Hội đồng Dân tộc (1987 - 1992) Tư lệnh Quân khu 1 (1976 - 1986)
4 Bằng Giang
(1915–1990)
1966–1976 (1974) Phó Tổng Thanh tra Quân đội (1976 - 1978)

Chính ủy qua các thời kỳ

TT Họ tên
Năm sinh-năm mất
Thời gian đảm nhiệm Quân hàm Chức vụ cuối cùng Ghi chú
Chu Văn Tấn
(1909–1984)
1957 - 1976 (1959) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng (1945 - 1946) Chính ủy Chiến khu, Liên khu, Quân khu

Tham khảo

  1. ^ "Sắc lệnh số 17 của Chủ tịch nước: Sắc lệnh thành lập các quân khu Việt bắc, Tây bắc, Đông bắc, Tả ngạn, Hữu ngạn và Quân khu 4". chinhphu.vn. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2026. {{Chú thích web}}: |first= thiếu |last= (trợ giúp)
  2. ^ "Quá trình hình thành và phát triển". Bộ Quốc phòng.