Bước tới nội dung

RCD Espanyol

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bản mẫu:Short description Bản mẫu:Hộp thông tin câu lạc bộ bóng đá Reial Club Deportiu Espanyol de Barcelona, S. A. D. (Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “IPA”., Bản mẫu:Langx, "Câu lạc bộ thể thao Hoàng gia Tây Ban Nha tại Barcelona"), hay đơn giản là RCD Espanyol, là một câu lạc bộ bóng đá ở thành phố Barcelona, Cataluya, Tây Ban Nha.

Sân vận động

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “main”. Từ năm 1923 đến năm 1997, Espanyol thi đấu các trận đấu trên sân nhà của đội tại Sân vận động Sarrià thuộc quận Sarrià-Sant Gervasi của Barcelona. Năm 1997, đội chuyển đến Sân vận động Olympic Lluís CompanysMontjuïc. Từ đầu mùa giải 2009–10, Espanyol chuyển đến Sân vận động RCDE (còn được gọi là Sân vận động Cornellà-El Prat) giữa Cornellà de LlobregatEl Prat de Llobregat.

Danh hiệu

Vô địch (4): 1928–29, 1940, 1999–2000, 2005–06
Vô địch (2): 1993–94, 2020–21

Cầu thủ

Đội hình hiện tại

Tính đến ngày 29/8/2025[3]

Trang Bản mẫu:Football squad player/styles.css không có nội dung. Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM Bản mẫu:Fbaicon Ángel Fortuño
2 HV Bản mẫu:Fbaicon Rubén Sánchez
4 TV Bản mẫu:Fbaicon Urko González de Zárate
5 HV Bản mẫu:Fbaicon Fernando Calero
6 HV Bản mẫu:Fbaicon Leandro Cabrera (đội phó)
7 Bản mẫu:Fbaicon Javi Puado (đội trưởng thứ 3)
8 TV Bản mẫu:Fbaicon Edu Expósito
9 Bản mẫu:Fbaicon Roberto Fernández
10 TV Bản mẫu:Fbaicon Pol Lozano (đội trưởng thứ 4)
11 Bản mẫu:Fbaicon Pere Milla
12 HV Bản mẫu:Fbaicon José Salinas
13 TM Bản mẫu:Fbaicon Marko Dmitrović
Số VT Quốc gia Cầu thủ
14 TV Bản mẫu:Fbaicon Ramon Terrats (mượn từ Villarreal)
15 HV Bản mẫu:Fbaicon Miguel Rubio
16 Bản mẫu:Fbaicon Luca Koleosho (mượn từ Burnley)
17 Bản mẫu:Fbaicon Jofre Carreras
18 TV Bản mẫu:Fbaicon Charles Pickel
19 Bản mẫu:Fbaicon Kike García
20 TV Bản mẫu:Fbaicon Antoniu Roca
22 HV Bản mẫu:Fbaicon Carlos Romero (mượn từ Villarreal)
23 HV Bản mẫu:Fbaicon Omar El Hilali
24 Bản mẫu:Fbaicon Tyrhys Dolan
38 HV Bản mẫu:Fbaicon Clemens Riedel

Đội dự bị

Trang Bản mẫu:Football squad player/styles.css không có nội dung. Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
32 Bản mẫu:Fbaicon Omar Sadik
35 TV Bản mẫu:Fbaicon Rafel Bauzà

Cho mượn

Trang Bản mẫu:Football squad player/styles.css không có nội dung. Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
HV Bản mẫu:Fbaicon Ian Forns (tại Burgos đến 30/6/2025)
HV Bản mẫu:Fbaicon Rubén Sánchez (tại Granada đến 30/6/2025)
TV Bản mẫu:Fbaicon Javi Hernández (tại Huesca đến 30/6/2025)
Số VT Quốc gia Cầu thủ
TV Bản mẫu:Fbaicon Roger Martínez (tại Lugo đến 30/6/2025)
Bản mẫu:Fbaicon Gastón Valles (tại Cartagena đến 30/6/2025)
Bản mẫu:Fbaicon Kenneth Soler (tại Murcia đến 30/6/2025)

Số đã nghỉ hưu

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “main”.

21 Bản mẫu:Flagicon Daniel Jarque (danh dự sau khi mất) (2002–09)

  • Bắt đầu từ mùa giải 2018–19, Marc Roca sẽ mặc áo số 21..[4]

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Labelled list hatnote”.

Những cầu thủ ra sân nhiều nhất

Chỉ dành cho các trận đấu chuyên nghiệp, mang tính cạnh tranh.

Tính đến ngày 14 tháng 4 năm 2018

Tên Giai đoạn Giải đấu Giải hạng nhì Cúp Nhà vua Khác Tổng
1 Bản mẫu:Flagicon Raúl Tamudo 1996–2010 340 49 389
2 Bản mẫu:Flagicon Antonio Argilés 1950–1964 301 14 42 357
3 Bản mẫu:Flagicon José María 1965–1976 269 31 43 343
4 Bản mẫu:Flagicon Mauricio Pochettino 1994–2006 275 45 320
5 Bản mẫu:Flagicon Arteaga 1993–2003 238 28 44 310
6 Bản mẫu:Flagicon Thomas N'Kono 1982–1990 241 33 19 10 303
7 Bản mẫu:Flagicon Manuel Zúñiga 1979–1988 259 18 9 286
8 Bản mẫu:Flagicon Fernando Molinos 1974–1984 264 6 15 285
9 Bản mẫu:Flagicon Marañón 1974–1983 261 4 14 279
10 Bản mẫu:Flagicon Diego Orejuela 1982–1991 216 33 15 12 276
1Chỉ bao gồm dữ liệu Copa del Rey từ năm 1943-1944 đến 1975-1976 và từ năm 1992-1993.

Chú thích

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  2. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  3. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  4. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.

Liên kết ngoài

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Article stub box”.


Bản mẫu:Navbox Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Navbox”.

Bản mẫu:Side box