Bước tới nội dung

Sân bay quốc tế Soekarno-Hatta

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bản mẫu:Infobox airport

Tập tin:Cgk domestic terminalJPG.jpg
Sân bay Quốc tế Soekarno-Hatta, nhà ga 1
Tập tin:Jakarta Airport 200507-2.jpg
Bên trong sân bay quốc tế Soekarno-Hatta

Sân bay Quốc tế Soekarno-Hatta (tiếng Indonesia: Bandara Internasional Soekarno-Hatta, tiếng Anh: Soekarno-Hatta International Airport) (IATA: CGK, ICAO: WIII) là sân bay chính phục vụ khu vực đại đô thị Jakarta trên đảo Java, Indonesia. Sân bay tọa lạc 30 km về phía tây của Jakarta, ở Tangerang Regency, Banten. Sân bay hoạt động từ năm 1985 và nhà ga 2 được mở cửa năm 1992 thay thế cho Sân bay Kemayoran (các chuyến bay quốc nội) ở Trung Jakarta, và Halim Perdanakusuma (một số ít các chuyến bay quốc tế, vẫn còn hoạt động) ở Đông Jakarta. Người Indonesia gọi sân bay này là Cengkareng. Mã IATA là CGK lấy từ tên Cengkareng. Sân bay có diện tích 18 km², có 2 đường băng và 2 nhà ga chính với nhà ga 1 phục vụ hai hãng Garuda IndonesiaMerpati Nusantara Airlines, nhà ga 2 phục vụ các hãng khác.

Sân bay được đặt tên theo tên vị tổng thống thứ nhất của Indonesia Sukarno, và phó tổng thống thứ nhất Mohammad Hatta. Đây cũng là một trong các sân bay bận rộn của thế giới.

Nhà ga

Nhà ga 1

Tập tin:1c-hallway.JPG
Terminal 1C

Nhà ga 1 là nhà ga đầu tiên của sân bay quốc tế Soekarno-Hatta và được hoàn thành vào năm 1985. Nó nằm ở vị trí đối diện với nhà ga 2 về phía nam. Nhà ga này chủ yếu dành cho các chuyến bay nội địa trừ hãng Garuda IndonesiaMerpati Nusantara Airlines trong khi các hãng này vận hành các chuyến bay nội địa ở nhà ga 2. Nhà ga này chia thành 3 khu vực, mỗi khu vực có 25 quầy làm thủy tục, 5 băng tải lấy hành lý và 7 cổng. Các cổng của nhà ga này mang các chữ A, BC kèm theo các ký hiệu số theo sau như A1-A7, B1-B7 và C1-C7. Nhà ga có thể phục vụ cho 9 triệu hành khách mỗi năm.

Nhà ga 2

Nhà ga 2 được xây dựng xong vào năm 1992 nằm ở phía bắc đối diện với nhà ga 1. Nhà ga này vận hành các chuyến bay quốc tế cũng như các chuyến bay nội địa của hãng Garuda IndonesiaMerpati Nusantara Airlines. Nhà ga 2 cũng có 3 khu vực, mỗi khu vực có 25 quầy làm thủ tục, 5 băng tải lấy hành lý và 7 cổng. Các cổng mang các chữ D, EF và có ký hiệu D1-D7, E1-E7 và F1-F7. Nhà ga này có thể phục vụ 9 triệu hành khách mỗi năm

Nhà ga 3

Giai đoạn 1 của nhà ga 3 gồm việc xây dựng 5 cầu lên máy bay, và đưa vào vận hành ngày 15 tháng 4 năm 2009. Thiết kế của nhà ga này khác so với nhà ga 1 và 2 với các ý tưởng hiện hại và thân thiên môi trường (xem here Lưu trữ ngày 12 tháng 6 năm 2011 tại Wayback Machine). Nhà ga hiện là trụ nơi hoạt động của 2 hãng hàng không giá rẻ phục vụ các chuyến bay nội địa là Mandala AirlinesIndonesia AirAsia.

Mỗi cầu lên máy bay có thể phục vụ 4 triệu hành khách mỗi năm.[1] Nhà ga 3 sẽ làm tăng khả năng vận chuyển hành khách của sân bay quốc tế Soekarno-Hatta từ 18 triệu lên 38 triệu mỗi năm.

Trong bản quy hoạch tổng thể mới nhất, pha 1 xây dựng nhà ga 3 và kéo dài đường băng 2 lên 4.000m, và pha 2 sẽ xây nhà ga 4 và đường băng thứ 3 (4.000 m). Một tàu điện trên cao sẽ nối sân bay với thành phố trong nằm trong dự án pha 1.[2]

Nhà ga 4

Nhà ga 4 đối diện với nhà ga 3 và nằm ở phía đông của nhà ga 1. Nó sẽ được xây dựng trong pha 2 hoặc pha 4 của dự án.

Hãng hàng không và tuyến bay

Hành khách

Bản mẫu:Airport destination list

Hàng hóa

Hãng hàng không Điểm đến
Air Atlanta Icelandic Theo mùa: Reykjavik-Keflavik
ANA Cargo Tokyo–Narita[3]
Cardig Air Balikpapan, Bangkok–Suvarnabhumi, Hà Nội, Padang–Minangkabau, Pekanbaru, Medan, Seoul–Incheon, Singapore
Cathay Pacific Cargo Thành phố Hồ Chí Minh, Hong Kong
China Airlines Cargo Singapore, Taipei–Taoyuan
Etihad Cargo Abu Dhabi
EVA Air Cargo Singapore, Taipei–Taoyuan
FedEx Express Guangzhou, Thành phố Hồ Chí Minh, Singapore, Subic Bay
Gading Sari Kuala Lumpur
Hong Kong Airlines Hong Kong
KLM Cargo Amsterdam
K-Mile Air Bangkok-Suvarnabhumi
Korean Air Cargo Thành phố Hồ Chí Minh, Penang, Seoul–Incheon
Lufthansa Cargo Frankfurt
MASkargo Kuala Lumpur
Qantas Freight Sydney
Republic Express Airlines Balikpapan, Kuala Lumpur, Makassar, Singapore, Surabaya, Surakarta/Solo
Singapore Airlines Cargo Singapore
Thai Airways International Bangkok–Suvarnabhumi
Transmile Air Services Kuala Lumpur
Tri-MG Intra Asia Airlines Batam, Kuala Lumpur, Singapore

Tham khảo

  1. ^ "Angkasa Pura II". Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2009.
  2. ^ "Soekarno-Hatta International Airport Map Angkasa Pura II". Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 5 năm 2009. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2009.
  3. ^ "Expand Freighter Network from May 14th, 2014". ANA Cargo. ngày 30 tháng 4 năm 2014. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2014.