Bước tới nội dung

Sân bay quốc tế Tân Hải Thiên Tân

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bản mẫu:Infobox Airport Sân bay quốc tế Tân Hải Thiên Tân (IATA: TSN, ICAO: ZBTJ) (Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Lang-zh”.) là một sân bay ở Đông Thiên Tân, Trung Quốc, ở quận Đông Lệ. Đây là một trong những trung tâm vận chuyển hàng hóa chính của Trung Quốc. Các chuyến bay quốc tế đầu tiên được hãng Korean Air cung cấp nối với Sân bay quốc tế Incheon tại Seoul.

Sân bay quốc tế Tân Hải Thiên Tân

Nhà ga mới và đường băng thứ hai

Công tác xây dựng một nhà ga hàng không mới bắt đầu vào năm 2005 và hoàn toàn hoạt động vào năm 2008. Việc mở rộng sân bay cung cấp một nhà ga mới kiến trúc hiện đại có công suất hơn ba lần lớn hơn so nhà ga cũ với diện tích 116.000 m2. Khi ba giai đoạn xây dựng hoàn thành nhà ga sân bay sẽ có hơn 500.000 m2 và có thể phục vụ 40 triệu hành khách một năm. Trong giai đoạn của dự án, diện tích sân bay sẽ mở rộng từ 25 km ² với 80 km ². Sân bay như một toàn thể sẽ giống như sân bay Schiphol của Amsterdam và sẽ có thể xử lý 500.000 tấn hàng hóa và 200.000 lượt chuyến bay một năm.

Việc mở rộng, với tổng vốn đầu tư gần 3 tỷ nhân dân tệ (409.500.000 USD) mở rộng đường băng đến 75 mét từ 50 mét và dài 3.600 mét. Trong tháng 5 năm 2009, sân bay cũng đã hoàn thành việc xây dựng một đường băng thứ hai, và số lượng dự kiến của hành khách sẽ vượt quá 10.000.000 lượt mỗi năm.

Các hãng hàng không và các điểm đến

Hành khách

Bản mẫu:Airport-dest-list

Hàng hóa

{{airport-dest-list | ANA Cargo | Đại Liên, Osaka-Kansai, Tokyo-Narita[1] | Grizodubova Air Company | Abakan[2] | Hong Kong Airlines | Hong Kong[2] | Lufthansa Cargo | Frankfurt, Krasnoyarsk[3] | Korean Air Cargo | Seoul-Incheon | TransAVIAexport Airlines | Novosibirsk[2] | Volga-Dnepr | Abakan[2] | Uzbekistan Airways | Navoi | Yangtze River Express | Munich | Vietnam Airlines | Nha Trang

Tham khảo

  1. ^ "Bản sao đã lưu trữ". Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2016.
  2. ^ a ă â b (bằng tiếng Nga) Federal State Unitary Enterprise "State Air Traffic Management Corporation", Summer Air Traffic Schedule ngày 25 tháng 3 năm 2007 – ngày 27 tháng 10 năm 2007 (Airports – Russian international), ngày 29 tháng 5 năm 2007, p. 67 Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; tên "airportsint" được định nghĩa nhiều lần với nội dung khác nhau
  3. ^ F_221. "German air cargo carrier opens Tianjin-Frankfurt route". Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2015.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết)

Liên kết ngoài

Bản mẫu:Sân bay Trung Quốc