Sóc bụng đỏ
Trang Mô đun:Infobox/styles.css không có nội dung.
| Bản mẫu:PAGENAMEBASE | |
|---|---|
| Thời điểm hóa thạch: Tiền Pleistocen - gần đây | |
| Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found. | |
| Tình trạng bảo tồn | |
| Bản mẫu:Bảng phân loại/loài | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Lớp (class) | Mammalia |
| Bộ (ordo) | Rodentia |
| Họ (familia) | Sciuridae |
| Chi (genus) | Callosciurus Gray, 1867 |
| Loài (species) | C. erythraeus |
| Danh pháp hai phần | |
| Callosciurus erythraeus (Pallas, 1779)[1] | |
| Tập tin:Callosciurus erythraeus distribution.png | |
| Phân loài | |
Khoảng 30, xem bài. | |
| Danh pháp đồng nghĩa | |
Callosciurus flavimanus | |
Sóc bụng đỏ (tên khoa học: Callosciurus erythraeus) là một loài động vật có vú trong họ Sóc, bộ Gặm nhấm. Loài này được Pallas mô tả năm 1779.[1]
Phân bố
Loài này được tìm thấy trong các khu rừng từ viễn đông Ấn Độ và Bhutan, thông qua Đông Dương, bán đảo Thái-Mã Lai và miền nam và miền đông Trung Quốc (bao gồm Đài Loan). Trong khu vực này, chúng được tìm thấy trong các môi trường rừng có độ cao dưới 3.000 m (9.800 ft), bao gồm rừng thường xanh nhiệt đới và cận nhiệt đới,[2] rừng lá rộng sớm rụng và các đồng rừng lá kim núi cao.[3]
Cũng có các quần thể du nhập vào tỉnh Buenos Aires của Argentina, Dadizele ở Bỉ, Capd'Antibes ở Pháp, Nhật Bản.[4][5] Ở các nơi nhập nội nó là loài xâm lấn, phá hoại cây và cạnh tranh các loài khác.
Sinh học
Giống như các loài sóc cây khác, thức ăn của sóc bụng đỏ chủ yếu là lá, hoa, hạt và quả, mặc dù trong các khu vực khác nhau thì chúng có các loại thức ăn khác biệt do phạm vi phân bố rộng.[6] Bên cạnh đó, chúng cũng ăn một lượng nhỏ côn trùng và thỉnh thảng ăn cả trứng chim.[5]
Loài sóc này sinh đẻ quanh năm, và có thể giao phối ngay khi vừa chấm dứt cho bú lứa con trước. Thời kỳ mang thai kéo dài 47-49 ngày, mỗi lứa đẻ tới bốn con, nhưng thông thường là 2. Sóc non rời ổ khi 40-50 ngày tuổi và thuần thục sinh dục khi đạt 1 năm tuổi. Chúng sống tới 17 năm trong điều kiện nuôi nhốt.[5]
Phân loài
Có khoảng 30+ phân loài, mặc dù không phải tất cả các phân loài này đều được công nhận.[5]
|
|
|
|
Thư viện ảnh
-
Video
-
Sóc ăn hạt
-
Sóc ở Hàng Châu
Chú thích
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
- ^ a ă Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có têniucn - ^ Stuyck, Baert, Breyne & Adriaens (2010). Invasion history and control of a Pallas squirrel Callosciurus erythraeus population in Dadizele, Belgium. Instituut voor Natuur- en Bosonderzoek.
- ^ a ă â b Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
Tham khảo
- Thorington, R. W. Jr. and R. S. Hoffman. 2005. Family Sciuridae. pp. 754–818 in Mammal Species of the World a Taxonomic and Geographic Reference. D. E. Wilson and D. M. Reeder eds. Johns Hopkins University Press, Baltimore.
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Navbox with collapsible groups”.
Tư liệu liên quan tới Callosciurus erythraeus tại Wikimedia Commons
- Sóc bụng đỏ Callosciurus erythraeus trên trang SVRVN
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Article stub box”.
- Trang có lỗi kịch bản
- Trang có lỗi bảng kiểu bản mẫu
- Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
- Trang có lỗi chú thích
- Callosciurus
- Động vật được mô tả năm 1779
- Động vật có vú Argentina
- Động vật có vú châu Á
- Động vật có vú Nam Mỹ
- Động vật có vú Đài Loan
- Động vật gặm nhấm Trung Quốc
- Động vật gặm nhấm Ấn Độ
- Động vật gặm nhấm Lào
- Động vật gặm nhấm Malaysia
- Động vật gặm nhấm Myanmar
- Động vật gặm nhấm Đông Nam Á
- Động vật gặm nhấm Thái Lan
- Động vật gặm nhấm Việt Nam