Sếu khuê tú
Bản mẫu:Taxobox/speciesLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Autotaxobox”.Bản mẫu:Taxonomy
Bản mẫu:Speciesbox/parameterCheckLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.
| Bản mẫu:Speciesbox/name | |
|---|---|
| Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found. | |
| Cặp sếu tại khu bảo tồn Tal Chhapar, Churu, Rajasthan | |
| Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found. | |
| Phân loại khoa học | |
| Danh pháp hai phần | |
| Bản mẫu:Taxon infoBản mẫu:Taxon italics (Linnaeus, 1758) [originally Ardea] | |
| Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found. | |
| Phạm vi của G. virgoBản mẫu:Leftlegend Bản mẫu:Leftlegend Bản mẫu:Leftlegend | |
| Các đồng nghĩa | |
|
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “collapsible list”. |

Sếu khuê tú (danh pháp hai phần: Anthropoides virgo) là một loài chim trong họ Sếu.[1] Loài này được tìm thấy ở Eurasia, dao động từ Biển Đen đến Mông Cổ và Đông Bắc Trung Hoa. Cũng có một quần thể sinh sản nhỏ ở Thổ Nhĩ Kỳ. Chúng là loài di trú. Những con sếu từ tây Eurasia trú đông ở châu Phi còn nhưng con từ Mông Cổ và Trung Quốc trú đông ở tiểu lục địa Ấn Độ. Loài chim này là một biểu tượng quan trọng trong văn hóa Bắc Ấn Độ và Pakistan, nơi nó được gọi là koonj.[2] Sếu khuê tú dài 85–100 cm (34–39 in), đuôi dài Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. và sải cánh dài 155–180 cm (61–71 in). Cân nặng 2–3 kg (4.4–6.6 lbs). Nó là loài sếu nhỏ nhất.[3][4]
Chú thích
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ [1]
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).