Sự nghiệp
Sự nghiệp (Career) là hành trình trên đường đời của một cá nhân thông qua quá trình học tập, làm việc cũng như các khía cạnh khác trong đời sống cá nhân hướng tới những kết quả và thành tích cụ thể. Sự nghiệp được coi là thành tựu mang dấu ấn bản thân của cả một đời người.[1] Trên bình diện tổng quát thì sự nghiệp là những công việc to lớn, có ích lợi chung và lâu dài cho xã hội, còn xét ở khía cạnh xa hơn, bản thân phải tự mình lựa chọn sự nghiệp, tình yêu sự theo đuổi tinh thần cao cả cho riêng mình.[2] Thành công trong sự nghiệp (thành tựu) là một thuật ngữ được sử dụng thường xuyên trong các bài viết học thuật và phổ biến về sự nghiệp đề cập đến mức độ và cách thức mà một cá nhân có thể được mô tả là thành công trong cuộc sống làm việc của bản thân cho đến nay,[3] là những gì người ta đã đạt được. Một cách thứ ba mà thuật ngữ "sự nghiệp" được sử dụng để mô tả một công việc hoặc một nghề nghiệp thường liên quan đến đào tạo hoặc giáo dục chính quy.[4] Các nhà nghiên cứu hành vi tổ chức định nghĩa nghề nghiệp là "những trải nghiệm liên quan đến công việc và các kinh nghiệm có liên quan khác của một cá nhân, cả bên trong và bên ngoài tổ chức, tạo thành một mô hình độc đáo trong suốt cuộc đời của cá nhân đó".[5]
| “ | Bạn không nên cho rằng chỉ vì vài đồng mà phải mặc cả đi mặc cả lại với người khác là một việc đáng xấu hổ, cũng đừng cho rằng ông chủ nhỏ, sự nghiệp nhỏ thì chẳng có tiền đồ. Tiền tài phải tích lũy từng đồng, kinh nghiệm của con người cũng cần phải tích lũy từng chút, từng chút một. Ngày mà bạn trở thành một người giàu có cũng là ngày bạn trở thành một người có kinh nghiệm phong phú trong cuộc sống. | ” |
| — Bill Gates[6] | ||
Đại cương
Từ "sự nghiệp" trong tiếng Anh thực chất bắt nguồn từ tiếng Latin là Carrus, ám chỉ một cỗ xe ngựa (Chiến xa).[7] Từ điển Nguyên từ trực tuyến (Online Etymology Dictionary) cho rằng sự mở rộng về mặt ngữ nghĩa theo đó cụm từ "sự nghiệp" có nghĩa là "quá trình diễn ra trong cuộc sống xã hội hoặc nghề nghiệp của một người",[8] cụm từ này xuất hiện từ năm 1803. Có một số cách để định nghĩa sự nghiệp và thuật ngữ này được sử dụng theo nhiều cách khác nhau. Từ điển tiếng Anh Oxford (Oxford English Dictionary) định nghĩa "sự nghiệp" là "quá trình thăng tiến hoặc tiến trình trong cuộc sống (hoặc một phần của cuộc sống)" của một người", định nghĩa này liên hệ "sự nghiệp" với nhiều khía cạnh trong cuộc sống, việc học và công việc của một cá nhân. "Sự nghiệp" cũng thường được hiểu là liên quan đến các khía cạnh làm việc trong cuộc sống của một cá nhân, chẳng hạn như khi chỉ về một người "phụ nữ sự nghiệp" (một người phụ nữ coi trọng sự nghiệp và công việc hơn yếu tố gia đình và các mối quan tâm khác).
Theo Behling và những người khác, quyết định gia nhập một công ty của một cá nhân có thể phụ thuộc vào bất kỳ yếu tố nào trong ba yếu tố sau: yếu tố khách quan, yếu tố chủ quan và sự tiếp xúc quan trọng.[9] Thành công ban đầu trong sự nghiệp có thể gây ra nỗi niềm thất vọng sau này, đặc biệt là khi lòng tự trọng, tự cao, tự đại, tự mãn và tham vọng của một người gắn liền với sự nghiệp bấp bênh, mơ hồ hoặc thành tích đáng thất vọng của họ.[10] Yếu tố thu nhập cá nhân và địa vị xã hội ("công danh, danh lợi, tiền tài") là những ví dụ về tiêu chí khách quan của sự thành công, trong đó "khách quan" có nghĩa là chúng có thể được xác minh thực tế, đo lường được và không chỉ là vấn đề quan điểm chủ quan, các nhìn nhận cảm tính. Nhiều nhà quan sát cho rằng con đường sự nghiệp trở nên khó đoán định hơn trước đây do tốc độ thay đổi về mặt kinh tế và yếu tố công nghệ nhanh chóng biến đổi.[11] Đặc trưng của thời đại thông tin hiện nay chính là nhanh chóng, tăng tốc và biến tốc. Trong cuộc sống thường nhật, phải học cách chạy đua với bản thân, phải luôn đi trước thời gian, cố hết sức để vượt lên những thành tích của chính mình.[12]
| “ | Thời cơ có mối quan hệ mật thiết đối với sự nghiệp của chúng ta, thời cơ là một thiên sứ xinh đẹp nhưng tính tình kỳ quái, một lúc nào đó sẽ tình cờ đến bên bạn, nhưng nếu bạn không cẩn thận thì nó sẽ vỗ cánh bay đi, cho dù bạn có oán trách, nuối tiếc thế nào thì nó cũng sẽ không bao giờ quay lại. Trong cuộc sống hiện thực, nắm bắt được thời cơ thậm chí có thể hoàn toàn quyết định việc liệu bạn có thể làm được gì hay không. | ” |
| — Bill Gates[13] | ||
| “ | Chỉ cần chịu quan sát, các anh sẽ thấy xung quanh mình luôn tồn tại cơ hội; chỉ cần các anh chăm chú lắng nghe, các anh sẽ nghe thấy tiếng kêu ngày càng yếu đi của những người đang cầu cứu sự giúp đỡ; chỉ cần các anh có một tấm lòng nhân ái, các anh sẽ không chỉ làm việc vì lợi ích cá nhân mình; chỉ cần các anh chấp nhận vươn tay ra, bao giờ cũng có những ngành nghề cao quý đang chờ các anh sáng lập. | ” |
| — Bill Gates[14] | ||
Sự được mất của đời người thường nằm ở sự được mất của cơ hội. Có một cơ hội, nắm bắt được nó, tận dụng nó, cuộc đời bạn sẽ vì thế mà có được sự thay đổi, ngược lại, bỏ lỡ cơ hội, rời bỏ nó thì rất có thể cả đời bạn sẽ trôi qua một cách bình thường như bao người khác.[15] Cơ hội là một nhân tố không thể bị bài xích.[16] Rất nhiều người không rèn luyện cho mình thói quen phát hiện những cơ hội ở ngay trước mắt mà luôn cho rằng cơ hội ở ngay rất xa. Trong cuộc sống thường nhật, chúng ta thường có thói quen bỏ gần tìm xa, đi tìm ở những nơi khác những thứ có ngay xung quanh mình. Cơ hội luôn ở gần, nó ở ngay trước mắt, trong tầm tay. Rất nhiều người cho rằng bản thân chẵng có gì nhưng trên thực tế, họ có rất nhiều cơ hội, có điều họ phải tự tìm ra chúng bằng chính năng lực của bản thân.[17] Theo thống kê, ở các thành phố lớn ở miền Đông nước Mỹ ít nhất có 94% số người lao động kiếm được những khoản tiền lớn ở nhà hoặc những khu vực gần nhà, đó đều là những công việc kinh doanh đáp ứng những nhu cầu hàng ngày.[18] Bill Gates cho rằng, một người công nhân luôn đi tìm kiếm công cụ thì không thể thành đạt được trong sự nghiệp.[19]
Có một số người "mơ mộng hão huyền", tự cho rằng bản thân có thể một bước đạt đến thành công, nên luôn mơ tưởng "nhất cử thành danh" - ngay lập tức có thể trở thành một người thành đạt. Trên thực tế, đây là một điều không thể. Bởi hai lý do chí tử đó là năng lực của bản thân ở thời điểm đó thường chưa thể đáp ứng được và bất kỳ một sự nghiệp lớn nào cũng bắt buộc phải trải qua một quá trình cọ xát và rèn luyện lâu dài.[20] Những người thực sự làm nên nghiệp lớn, xuất sắc trong việc làm chủ tình thế, có con mắt nhìn bao quát đại cục đều bắt đầu làm từ những việc nhỏ[21] Bất cứ thành công nào cũng đều không dễ dàng có được, đều phải áp dụng phương pháp tiến dần từng bước, phân tích mục tiêu, tiến hành từng bước.[22] Benjamin Franklin thông qua việc tự nhìn nhận lại mình vào mỗi cuối tuần, ông đã phát hiện ra bản thân đang mắc phải ba lỗi rất nghiêm trọng, đó là: thường lãng phí thời gian, ưa quan tâm đến chuyện vặt và hay tranh luận với người khác. Franklin đã nhận thức rõ nếu không sửa đổi những khuyết điểm này thì không thể làm nên nghiệp lớn nên ông đã lấy một khuyết điểm ra làm mục tiêu để sửa đổi. Nhờ sự kiên trì chiến đấu với những khuyết điểm của bản thân trong suốt hai năm, Franklin đã trở thành nhân vật có sức ảnh hưởng lớn và được nước Mỹ mến mộ.[23] Trên đường đời dài đằng đẵng, bạn luôn mong mỏi sự nghiệp của mình có thể đạt được thành công, nhưng nếu hành trang của bạn lại chỉ có những tri thức đã học được tại trường học thì quả là quá ít. Bạn còn cần phải có những tri thức về cuộc sống, xã hội. Cuộc sống là người thầy nghiêm khắc nhất, có phương pháp giáo dục hoàn toàn khác so với các giáo trình trong trường học. Phương pháp giáo dục của cuộc sống là bạn phải phạm sai lầm trước, rồi từ đó rút ra bài học.[24]
Chú thích
- ^ career Lưu trữ ngày 11 tháng 1 năm 2014 tại Wayback Machine. The Free Dictionary. 2013. Retrieved 2012-02-10.
- ^ Nguyễn Gia Linh (biên soạn), 11 lời khuyên dành cho thế hệ trẻ của Bill Gates, Nhà xuất bản Từ điển Bách khoa, Hà Nội, năm 2011, trang 116
- ^ Gunz and Heslin (2005). "Reconceptualising career success". Journal of Organizational Behavior. 26 (2): 105–111. doi:10.1002/job.300.
- ^ career Lưu trữ ngày 10 tháng 1 năm 2014 tại Wayback Machine. dictionary.reference.com. 2012. Retrieved 2019-03-03: "an occupation or profession, especially one requiring special training, followed as one's lifework".
- ^ Sullivan, Sherry E.; Baruch, Yehuda (tháng 12 năm 2009). "Advances in Career Theory and Research: A Critical Review and Agenda for Future Exploration". Journal of Management. 35 (6): 1542–1571. doi:10.1177/0149206309350082. ISSN 0149-2063. S2CID 18873791.
- ^ Nguyễn Gia Linh (biên soạn), 11 lời khuyên dành cho thế hệ trẻ của Bill Gates, Nhà xuất bản Từ điển Bách khoa, Hà Nội, năm 2011, trang 86
- ^ Online Etymology Dictionary Lưu trữ ngày 9 tháng 11 năm 2018 tại Wayback Machine. Retrieved 2019-03-03. '1530s, "a running (usually at full speed), a course" (especially of the sun, etc., across the sky), from Middle French carriere "road, racecourse" (16c.), from Old Provençal or Italian carriera, from Vulgar Latin *(via) cararia "carriage (road), track for wheeled vehicles," from Latin carrus "chariot".'
- ^ Online Etymology Dictionary Lưu trữ ngày 9 tháng 11 năm 2018 tại Wayback Machine. Retrieved 2019-03-03.
- ^ Schreuder, A. M. G. (2006). Careers: An Organisational Perspective. Juta and Company. tr. 187. ISBN 9780702171758.
- ^ Brooks, Arthur C. (tháng 7 năm 2019). "Your Professional Decline Is Coming (Much) Sooner Than You Think". The Atlantic. ISSN 1072-7825. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2019.
- ^ Inkson, Dries and Arnold (2014). Understanding Careers, 2nd edition. London: Sage. ISBN 978-1-44628-291-5.
- ^ Nguyễn Gia Linh (biên soạn), 11 lời khuyên dành cho thế hệ trẻ của Bill Gates, Nhà xuất bản Từ điển Bách khoa, Hà Nội, năm 2011, trang 140, 141
- ^ Nguyễn Gia Linh (biên soạn), 11 lời khuyên dành cho thế hệ trẻ của Bill Gates, Nhà xuất bản Từ điển Bách khoa, Hà Nội, năm 2011, trang 118
- ^ Nguyễn Gia Linh (biên soạn), 11 lời khuyên dành cho thế hệ trẻ của Bill Gates, Nhà xuất bản Từ điển Bách khoa, Hà Nội, năm 2011, trang 125
- ^ Nguyễn Gia Linh (biên soạn), 11 lời khuyên dành cho thế hệ trẻ của Bill Gates, Nhà xuất bản Từ điển Bách khoa, Hà Nội, năm 2011, trang 121
- ^ Nguyễn Gia Linh (biên soạn), 11 lời khuyên dành cho thế hệ trẻ của Bill Gates, Nhà xuất bản Từ điển Bách khoa, Hà Nội, năm 2011, trang 122
- ^ Nguyễn Gia Linh (biên soạn), 11 lời khuyên dành cho thế hệ trẻ của Bill Gates, Nhà xuất bản Từ điển Bách khoa, Hà Nội, năm 2011, trang 124
- ^ Nguyễn Gia Linh (biên soạn), 11 lời khuyên dành cho thế hệ trẻ của Bill Gates, Nhà xuất bản Từ điển Bách khoa, Hà Nội, năm 2011, trang 124-125
- ^ Nguyễn Gia Linh (biên soạn), 11 lời khuyên dành cho thế hệ trẻ của Bill Gates, Nhà xuất bản Từ điển Bách khoa, Hà Nội, năm 2011, trang 147
- ^ Nguyễn Gia Linh (biên soạn), 11 lời khuyên dành cho thế hệ trẻ của Bill Gates, Nhà xuất bản Từ điển Bách khoa, Hà Nội, năm 2011, trang 63
- ^ Nguyễn Gia Linh (biên soạn), 11 lời khuyên dành cho thế hệ trẻ của Bill Gates, Nhà xuất bản Từ điển Bách khoa, Hà Nội, năm 2011, trang 63
- ^ Nguyễn Gia Linh (biên soạn), 11 lời khuyên dành cho thế hệ trẻ của Bill Gates, Nhà xuất bản Từ điển Bách khoa, Hà Nội, năm 2011, trang 66
- ^ Nguyễn Gia Linh (biên soạn), 11 lời khuyên dành cho thế hệ trẻ của Bill Gates, Nhà xuất bản Từ điển Bách khoa, Hà Nội, năm 2011, trang 66
- ^ Nguyễn Gia Linh (biên soạn), 11 lời khuyên dành cho thế hệ trẻ của Bill Gates, Nhà xuất bản Từ điển Bách khoa, Hà Nội, năm 2011, trang 92