Bước tới nội dung

Spizaetus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Italic title”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Infobox”.Bản mẫu:Wikidata hình ảnh Spizaetus là một chi chim săn mồi trong họ Accipitridae, được tìm thấy tại vùng nhiệt đới châu Mỹ. Tuy nhiên, trước đây định nghĩa của chi này rộng hơn, và bao gồm cả các loài chim diều tại vùng nhiệt đới Nam Á và Đông Nam Á cùng 1 loài tại khu vực rừng mưa Tây Phi. Các loài diều châu Á đã được tách sang chi Nisaetus,[1][2] còn đại diện tại Tây Phi chuyển sang chi Aquilla.[2] Một vài loài có chòm lông mào dễ thấy. Chúng là chim săn mồi có kích thước từ trung bình tới lớn, dài khoảng 55–75 cm (23-30 inch), và nói chung có đuôi dài cùng thân hình mảnh dẻ.

Hiệp hội điểu học châu Mỹ đã sáp nhập loài duy nhất của chi SpizasturSpizastur melanoleucus vào chi Spizaetus (thành Spizaetus melanoleucus) kể từ năm 2007.[3]

Các loài diều trong chi Spizaetus là chim rừng với vài loài thích sống trong các đồng rừng vùng cao nguyên. Chúng làm tổ bằng các que củi trên cây. Cả hai giới có bộ lông giống nhau với phần lưng màu nâu hay đen và phần bụng nhạt màu hơn, nhưng chim non rất dễ phân biệt với chim trưởng thành do chim non thường có đầu trắng.

Các loài diều này săn bắt các động vật có xương sống với kích thước trung bình như thú, chimbò sát.

Các loài

Giữ lại

Các loài diều Tân thế giới giữ lại trong chi Spizaetus:

Di chuyển đi

Các loài diều châu Á chuyển sang chi Nisaetus:

Chuyển sang chi Aquila:

Chú thích

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ Helbig A. J., Kocum A., Seibold I., Braun M. J., 2005 A multi-gene phylogeny of aquiline eagles (Aves: Accipitriformes) reveals extensive paraphyly at the genus level Bản mẫu:Webarchive. Mol. Phylogenet. Evol. 35(1):147-164, doi:10.1016/j.ympev.2004.10.003
  2. ^ a ă â E. Haring, K. Kvaløy, J. O. Gjershaug, N. Røv, A. Gamauf, 2008 Convergent evolution and paraphyly of the hawk-eagles of the genus Spizaetus (Aves, Accipitridae) – phylogenetic analyses based on mitochondrial markers. J. Zool. Syst. Evol. Res., 45(4): 353–365, doi:10.1111/j.1439-0469.2007.00410.x
  3. ^ Banks Richard C.; Chesser R. Terry; Cicero Carla; Dunn Jon L.; Kratter Andrew W.; Lovette Irby J.; Rasmussen Pamela C.; Remsen J. V. Jr; Rising James D.; Stotz Douglas F. (2007): Forty-eighth Supplement to the American Ornithologists' Union Check-List of North American Birds. Auk 124(3): 1109-1115. doi:10.1642/0004-8038(2007)124[1109:FSTTAO]2.0.CO;2 Toàn văn PDF Bản mẫu:Webarchive
  4. ^ Gjershaug J. O.; Diserud O. H.; Rasmussen P. C., Warakagoda D. (2008) "An overlooked threatened species of eagle: Legge’s Hawk Eagle Nisaetus kelaarti (Aves: Accipitriformes)" (PDF) Zootaxa 1792: 54–66
  5. ^ J. O. Gjershaug, K. Kvaløy, N. Røv, D. M. Prawiradilaga, U. Suparman, Z. Rahman, 2004. The taxonomic status of Flores Hawk Eagle Spizaetus floris Bản mẫu:Webarchive. Forktail 20 (2004): 55–62

Tham khảo

  • Bản mẫu:Sister-inline
  • Barlow Clive (1997): A field guide to birds of The Gambia and Senegal. Pica Press, Nr. Robertsbridge (East Sussex).ISBN 1-873403-32-1
  • ffrench Richard; O'Neill John Patton; Eckelberry Don R. (1991): A guide to the birds of Trinidad and Tobago (Ấn bản lần 2). Comstock Publishing, Ithaca, N.Y.ISBN 0-8014-9792-2
  • Gamauf Anita; Gjershaug Jan-Ove; Røv Nils; Kvaløy Kirsti; Haring Elisabeth (2005): Species or subspecies? The dilemma of taxonomic ranking of some South-East Asian hawk-eagles (genus Spizaetus). Bird Conservation International 15(1): 99–117.doi:10.1017/S0959270905000080 (Tóm tắt HTML)
  • Grimmett Richard; Inskipp Carol; Inskipp Tim; Byers Clive (1999): Birds of India, Pakistan, Nepal, Bangladesh, Bhutan, Sri Lanka, and the Maldives. Nhà in Đại học Princeton, Princeton, N.J..ISBN 0-691-04910-6
  • Hilty Steven L. (2003): Birds of Venezuela. Christopher Helm, London.ISBN 0-7136-6418-5
  • Stiles F. Gary; Skutch Alexander Frank (1989): A guide to the birds of Costa Rica. Comistock, Ithaca.ISBN 0-8014-9600-4