Bước tới nội dung

Stethojulis trilineata

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Stethojulis trilineata
Tập tin:Fourline wrasse (Stethojulis trilineata) 1.jpg
Cá đực
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Actinopterygii
Bộ (ordo)Labriformes
Họ (familia)Labridae
Chi (genus)Stethojulis
Loài (species)S. trilineata
Danh pháp hai phần
Stethojulis trilineata
(Bloch & Schneider, 1801)
Danh pháp đồng nghĩa
  • Labrus trilineatus Bloch & Schneider, 1801
  • Julis sebanus Valenciennes, 1839
  • Julis phekadopleura Bleeker, 1849
  • Halichoeres sebae Kner, 1860
  • Stethojulis filholi Sauvage, 1880

Stethojulis trilineata là một loài cá biển thuộc chi Stethojulis trong họ Cá bàng chài. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1801.

Từ nguyên

Từ định danh của loài trong tiếng Latinh có nghĩa là "có ba dải sọc" (tri: "số ba" + lineata: "dải sọc"), hàm ý đề cập đến ba dải sọc không đứt đoạn màu xanh lam sáng ở cá đực.[2]

Phạm vi phân bố và môi trường sống

S. trilineata có phạm vi phân bố tập trung ở Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương. Loài này được ghi nhận tại Maldives và từ biển Andaman trải rộng trên hầu hết vùng biển các nước Đông Nam Á; phạm vi phía bắc giới hạn đến quần đảo Tokara (Nhật Bản); phía đông trải dài đến một vài quần đảo, đảo quốc thuộc châu Đại Dương: Papua New Guinea, quần đảo Solomon, Liên bang Micronesia, Palau, Fiji, Tonga, Vanuatu, Wallis và Futuna, Nouvelle-Calédonie; phía nam dọc theo bờ đông của Úc trải dài đến đảo Montague.[1][3]

Loài này sống gần các rạn san hô ở độ sâu đến 20 m.[1]

Mô tả

S. trilineata có chiều dài cơ thể tối đa được ghi nhận là 15 cm.[3] Chúng là một loài dị hình giới tínhlưỡng tính tiền nữ.

Cá cái có màu hơi xanh lục đến xám nâu và có nhiều chấm trắng ở thân trên và một đốm đen ở gốc vây đuôi. Khác với cá cái Stethojulis bandanensis, S. trilineata có các sọc ngang sáng màu và không có vệt màu vàng ở mõm.[4] Cá đực có 4 dải sọc màu xanh lam sáng: ngoại trừ sọc trên mõm băng xuống dưới mắt chỉ kéo dài đến qua gốc vây ngực, cả 3 dải còn lại kéo dài đến cuối thân, là đặc điểm giúp phân biệt loài này với các loài Stethojulis đực có cùng phạm vi.[4][5][6]

Số gai ở vây lưng: 9; Số tia vây ở vây lưng: 11; Số gai ở vây hậu môn: 3; Số tia vây ở vây hậu môn: 11; Số tia vây ở vây ngực: 14–15; Số gai ở vây bụng: 1; Số tia vây ở vây bụng: 5.[5][6]

Sinh thái học

Thức ăn của S. trilineata là các loài thủy sinh không xương sống nhỏ, chủ yếu là các động vật giáp xác. Loài này thường bơi thành từng nhóm nhỏ, và cũng có thể sống đơn độc hoặc theo cặp.[3]

Loài này được đánh bắt trong ngành thương mại cá cảnh.[1]

Tham khảo

  1. ^ a b c d "Stethojulis trilineata". Sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa. 2010: e.T187689A8601575. 2010. doi:10.2305/IUCN.UK.2010-4.RLTS.T187689A8601575.en. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2021. {{Chú thích tập san học thuật}}: Đã bỏ qua tham số không rõ |authors= (trợ giúp)
  2. ^ Christopher Scharpf; Kenneth J. Lazara (2021). "Order LABRIFORMES (part 2)". The ETYFish Project Fish Name Etymology Database. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2021.
  3. ^ a b c Ranier Froese và Daniel Pauly (chủ biên). Thông tin Stethojulis trilineata trên FishBase. Phiên bản tháng 2 năm 2021.
  4. ^ a b R. D. Stuart-Smith; G. J. Edgar; A. J. Green; I. V. Shaw, biên tập (2015). "Stethojulis trilineata Labridae". Reef Life Survey. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2021.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách biên tập viên (liên kết)
  5. ^ a b Dianne J. Bray (2018). "Three-ribbon Wrasse, Stethojulis trilineata (Bloch & Schneider, 1801)". Fishes of Australia. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2021.
  6. ^ a b "Stethojulis axillaris, a Junior Synonym of the Hawaiian Labrid Fish Stethojulis balteata, with a Key to the Species of the Genus" (PDF). Pacific Science. Quyển 28 số 2. 1974. tr. 101–107. {{Chú thích tạp chí}}: Đã bỏ qua tham số không rõ |authors= (trợ giúp)

Lỗi Lua trong Mô_đun:Taxonbar tại dòng 141: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).