Surachet Ngamtip
Giao diện
| Thông tin cá nhân | ||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Surachet Ngamtip | |||||||||||||
| Ngày sinh | 1 tháng 2, 1991 | |||||||||||||
| Nơi sinh | Băng Cốc, Thái Lan | |||||||||||||
| Chiều cao | 1,73 m (5 ft 8 in)[1] | |||||||||||||
| Vị trí | Tiền vệ chạy cánh trái / Hậu vệ trái | |||||||||||||
| Thông tin đội | ||||||||||||||
Đội hiện nay | Pattaya United | |||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | ||||||||||||||
| Năm | Đội | |||||||||||||
| 2007 | Bangkok Glass | |||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | ||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | |||||||||||
| 2008–2010 | Bangkok Glass | 7 | (1) | |||||||||||
| 2011–2017 | Chainat Hornbill | 106 | (5) | |||||||||||
| 2017 | → Pattaya United (mượn) | 17 | (1) | |||||||||||
| 2017– | Bangkok United | 2 | (1) | |||||||||||
| 2018– | → Pattaya United (mượn) | 0 | (0) | |||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia | ||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | |||||||||||
| 2009–2010 | U-19 Thái Lan | 16 | (2) | |||||||||||
| 2010 | U-23 Thái Lan | 2 | (0) | |||||||||||
| 2010–2014 | Thái Lan | 3 | (0) | |||||||||||
Thành tích huy chương
| ||||||||||||||
| *Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 02:00, 1 tháng 12 năm 2017 (UTC) | ||||||||||||||
Surachet Ngamtip (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value)., sinh ngày 1 tháng 2 năm 1991), là một cầu thủ bóng đá người Thái Lan thi đấu ở vị trí tiền vệ chạy cánh trái cho câu lạc bộ Giải bóng đá Ngoại hạng Thái Lan Bangkok United.
Sự nghiệp quốc tế
Anh ra mắt cho đội tuyển U-19 ở Giải vô địch bóng đá U-19 châu Á 2010. Surachet được triệu tập vào đội tuyển quốc gia bởi Bryan Robson. Năm 2013, anh được triệu tập vào đội tuyển quốc gia bởi Surachai Jaturapattarapong tham dự Vòng loại Cúp bóng đá châu Á 2015. Vào tháng 10 năm 2013 anh thi đấu trận giao hữu trước Bahrain. Vào 15 tháng 10 năm 2013 anh thi đấu trước Iran ở Vòng loại Cúp bóng đá châu Á 2015.
Quốc tế
- Tính đến 12 tháng 11 năm 2015[2]
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Số trận | Bàn thắng |
|---|---|---|---|
| Thái Lan | 2010 | 1 | 0 |
| 2013 | 2 | 0 | |
| Tổng | 3 | 0 |
Bàn thắng quốc tế
U-19
| # | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Tỉ số | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1. | 6 tháng 8 năm 2009 | Sân vận động Thống Nhất, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam | 1–1 | 1–1 | Giải vô địch bóng đá U-19 Đông Nam Á 2009 | |
| 2. | 10 tháng 8 năm 2009 | Sân vận động Thành Long, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam | 1–0 | 1–0 | Giải vô địch bóng đá U-19 Đông Nam Á 2009 |
Danh hiệu
Quốc tế
- U-19 Thái Lan
- Giải vô địch bóng đá U-19 Đông Nam Á
Vô địch (1): 2009
Tham khảo
- ^ http://www.truebangkokunitedfc.com/players/surachet-ngarmthip.html
- ^ "Surachet Ngamtip". National-Football-Teams.com. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2016.
Liên kết ngoài
- Profile at Goal
- Surachet Ngamtip tại Soccerway
Thể loại:
- Trang có lỗi kịch bản
- Các bài viết sử dụng bản mẫu:Huy chương với vô địch
- Hộp thông tin bản mẫu huy chương cần sửa chữa
- Trang sử dụng infobox3cols có các tham số không có tài liệu
- Không có hình ảnh địa phương nhưng hình ảnh về Wikidata
- Sinh năm 1991
- Nhân vật còn sống
- Vận động viên Băng Cốc
- Cầu thủ bóng đá nam Thái Lan
- Tiền vệ bóng đá
- Cầu thủ bóng đá BG Pathum United F.C.
- Cầu thủ bóng đá Chainat Hornbill F.C.
- Cầu thủ Giải bóng đá Ngoại hạng Thái Lan
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Thái Lan
- Cầu thủ bóng đá Đại hội Thể thao châu Á 2010