Tân Phú (quận)
Bản mẫu:Thông tin đơn vị hành chính Việt Nam/cat
|
Tân Phú
|
|||
|---|---|---|---|
| Quận | |||
| Tập tin:Logo Q. Tan Phu, TP. HCM.svg Biểu trưng | |||
| [[Tập tin: Trụ sở Ủy ban nhân dân Quận Tân Phú | |||
| Hành chính | |||
| Quốc gia | |||
| Vùng | Đông Nam Bộ | ||
| Thành phố | Thành phố Hồ Chí Minh | ||
| Phân chia hành chính | 11 phường | ||
| Đại biểu Quốc hội | Nguyễn Minh Đức Trần Thị Diệu Thúy Trần Anh Tuấn | ||
| Lịch sử hình thành | |||
| Thành lập | 5 tháng 11 năm 2003[1] | ||
| Giải thể | 1 tháng 7 năm 2025 | ||
| Tổ chức lãnh đạo | |||
| Bí thư Quận ủy | Lê Thị Kim Hồng | ||
| Chủ tịch UBND | Phạm Minh Mẫn Phó Bí thư Quận Ủy | ||
| Chủ tịch HĐND | Nguyễn Thành Chung | ||
| Địa lý | |||
| Tọa độ: 10°47′32″B 106°37′31″Đ / 10,79222°B 106,62528°Đ | |||
| |||
| Diện tích | 15,97 km²[2] | ||
| Dân số (1/4/2019) | |||
| Tổng cộng | 485.348 người[3] | ||
| Mật độ | 30.391 người/km² | ||
| Khác | |||
| Mã hành chính | 767[4] | ||
| Biển số xe | 59-D1, 59-D2, 59-D3, 59-DB | ||
| Website | tanphu | ||
Tân Phú là một quận nội thành cũ thuộc Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam. Quận Tân Phú hiện đang sở hữu khá nhiều địa điểm tham quan như địa đạo Phú Thọ Hòa, đình Tân Thới và nhiều địa điểm khác.
Địa lý
Quận Tân Phú thuộc phía bắc trung tâm của Thành phố Hồ Chí Minh, có vị trí địa lý:
- Phía đông giáp quận Tân Bình
- Phía tây giáp quận Bình Tân
- Phía nam giáp Quận 6 và Quận 11
- Phía bắc giáp Quận 12.
Quận có diện tích 15,97 km², dân số năm 2019 là 485.348 người,[3] mật độ dân số đạt 30.391 người/km².
Lịch sử
Địa danh Tân Phú được hình thành cách đây hơn 50 năm, khi đó Tân Phú là một xã thuộc quận Tân Bình, tỉnh Gia Định. Xã Tân Phú được thành lập từ phần đất cắt ra của hai xã: Tân Sơn Nhì và Phú Thọ Hòa cùng quận. Quận Tân Bình khi đó gồm các xã: Bình Hưng Hòa, Phú Nhuận, Phú Thọ Hòa, Tân Phú, Tân Sơn Hòa, Tân Sơn Nhì, Vĩnh Lộc.
Sau năm 1975, quận Tân Bình giải thể, 2 xã Bình Hưng Hòa và Vĩnh Lộc được giao cho huyện Bình Chánh quản lý. Địa bàn 05 xã còn lại được chia thành 03 quận mới trực thuộc thành phố Sài Gòn – Gia Định trên cơ sở nâng cấp các xã cũ. Trong đó, quận Tân Sơn Nhì được thành lập trên cơ sở 3 xã: Tân Sơn Nhì, Phú Thọ Hòa và Tân Phú cũ.
Ngày 20 tháng 5 năm 1976, tổ chức hành chánh thành phố Sài Gòn – Gia Định được sắp xếp lần hai. Theo đó, tái lập quận Tân Bình trên cơ sở sáp nhập hai quận Tân Sơn Hòa và Tân Sơn Nhì.
Ngày 5 tháng 11 năm 2003, Chính phủ Việt Nam ban hành Nghị định số 130/2003/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính quận Tân Bình để thành lập quận Tân Phú và các phường trực thuộc, điều chỉnh địa giới hành chính một số phường thuộc quận Tân Bình.[1] Theo đó:
- Thành lập quận Tân Phú trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của các phường 16, 17, 18, 19, 20; 110,23 ha diện tích tự nhiên và 23.590 nhân khẩu của phường 14; 356,73 ha diện tích tự nhiên và 26.414 nhân khẩu của phường 15 thuộc quận Tân Bình. Quận Tân Phú có 1.606,98 ha diện tích tự nhiên và 310.876 nhân khẩu.
- Thành lập các phường thuộc quận Tân Phú:
- Thành lập phường Tân Sơn Nhì trên cơ sở:
- 102,63 ha diện tích tự nhiên và 22.418 nhân khẩu của phường 14
- 2,63 ha diện tích tự nhiên và 464 nhân khẩu của phường 16
- 7,56 ha diện tích tự nhiên và 2.430 nhân khẩu của phường 17.
- Phường Tân Sơn Nhì có 112,82 ha diện tích tự nhiên và 25.312 nhân khẩu.
- Thành lập phường Tây Thạnh trên cơ sở 356,73 ha diện tích tự nhiên và 26.414 nhân khẩu của phường 15.
- Thành lập phường Sơn Kỳ trên cơ sở 212 ha diện tích tự nhiên và 18.812 nhân khẩu của phường 16.
- Thành lập phường Tân Quý trên cơ sở:
- 4,33 ha diện tích tự nhiên và 679 nhân khẩu của phường 14
- 174,16 ha diện tích tự nhiên và 41.764 nhân khẩu của phường 16.
- Phường Tân Quý có 178,49 ha diện tích tự nhiên và 42.443 nhân khẩu.
- Thành lập phường Tân Thành trên cơ sở:
- 3,27 ha diện tích tự nhiên và 493 nhân khẩu của phường 14
- 1,27 ha diện tích tự nhiên và 328 nhân khẩu của phường 16
- 94,95 ha diện tích tự nhiên và 28.994 nhân khẩu của phường 17.
- Phường Tân Thành có 99,49 ha diện tích tự nhiên và 29.815 nhân khẩu.
- Thành lập phường Phú Thọ Hòa trên cơ sở 123,22 ha diện tích tự nhiên và 31.461 nhân khẩu của phường 18.
- Thành lập phường Phú Thạnh trên cơ sở 114 ha diện tích tự nhiên và 28.847 nhân khẩu của phường 18.
- Thành lập phường Phú Trung trên cơ sở 89,65 ha diện tích tự nhiên và 38.397 nhân khẩu của phường 19.
- Thành lập phường Hoà Thạnh trên cơ sở 93,08 ha diện tích tự nhiên và 21.278 nhân khẩu của phường 19.
- Thành lập phường Hiệp Tân trên cơ sở 112,90 ha diện tích tự nhiên và 21.968 nhân khẩu của phường 20.
- Thành lập phường Tân Thới Hòa trên cơ sở 114,60 ha diện tích tự nhiên và 26.129 nhân khẩu của phường 20.
- Thành lập phường Tân Sơn Nhì trên cơ sở:
Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính thành lập quận Tân Phú và các phường trực thuộc, quận Tân Phú có 1.606,98 ha diện tích tự nhiên và 310.876 nhân khẩu, có 11 đơn vị hành chính trực thuộc gồm các phường: Tân Sơn Nhì, Tây Thạnh, Sơn Kỳ, Tân Quý, Tân Thành, Phú Thọ Hòa, Phú Thạnh, Phú Trung, Hòa Thạnh, Hiệp Tân và Tân Thới Hòa.
Ngày 16 tháng 6 năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 1685/NQ-UBTVQH15 (nghị quyết có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2025).[5] Theo đó, giải thể quận Tân Phú và sắp xếp lại các phường mới thuộc Thành phố Hồ Chí Minh cụ thể như sau:
- Phường Tây Thạnh: Gồm các phường Tây Thạnh và một phần phường Sơn Kỳ.
- Phường Tân Sơn Nhì: Gồm các phường Tân Sơn Nhì và một phần của phường Sơn Kỳ, một phần của phường Tân Quý, một phần phường Tân Thành.
- Phường Phú Thọ Hòa: Gồm các phường Phú Thọ Hòa, một phần của phường Tân Quý, một phần của phường Tân Thành.
- Phường Phú Thạnh: Gồm các phường Phú Thạnh, Hiệp Tân và một phần của phường Tân Thới Hòa.
- Phường Tân Phú: Gồm các phường Phú Trung, Hòa Thạnh và một phần của phường Tân Thành, một phần của phường Tân Thới Hòa.
Kinh tế
Năm 2007, giá trị sản xuất Công nghiệp toàn quận thực hiện 4.404,31 tỷ đồng, so với cùng kỳ năm 2006 tăng 25,58%.[6] Doanh thu thương mại và Dịch vụ đạt 9.946,11 tỷ đồng, tăng 29,04% so cùng kỳ năm 2006.[7] Ngoài ra, thuế công thương nghiệp là 210,4 tỷ đạt 91,48% kế hoạch tăng 31,17% so với cùng kỳ.
Hiện nay quận đã hình thành đầu tư xây dựng các trung tâm thương mại và nhiều siêu thị như AEON, Co.op Mart Thắng Lợi, Co.op Mart Vikamex, Bách Hóa Xanh... và các chung cư cao tầng kết hợp với kinh doanh thương mại, dịch vụ.
Trên địa bàn quận có Khu công nghiệp Tân Bình, tại phường Tây Thạnh.
Hành chính
| Danh sách các đơn vị hành chính trực thuộc Quận Tân Phú | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Phường Hòa Thạnh là nơi đặt trụ sở Ủy ban nhân dân và các cơ quan hành chính của quận.
Đường phố
Tên đường trước năm 1975
| Tên đường trước năm 1975 | Tên đường hiện nay |
|---|---|
| Hương Lộ 3 | Bình Long |
| Hương Lộ 13 | Lê Trọng Tấn |
| Hương Lộ 14 | Lũy Bán Bích |
| Gioan | Nguyễn Hậu |
| Hương Lộ 2 | Thoại Ngọc Hầu |
| Cộng Hòa 1 | Nguyễn Văn Huyên |
| Tự Do 2 | Nguyễn Văn Ngọc |
| Hòa Bình 2 | Nguyễn Văn Tố |
| Tân Sinh | Nguyễn Xuân Khoát |
| Tự Do 3 | Vũ Trọng Phụng |
Tên đường hiện nay
Bản mẫu:Multicol30 tháng 4
Âu Cơ
Bác Ái
Bình Long
Bùi Cầm Hổ
Bùi Xuân Phái
Cách Mạng
Cao Văn Ngọc
Cây Keo
Cầu Xéo
Chân Lý
Chế Lan Viên
Chu Văn An
Chu Thiên
Dân Chủ
Dân Tộc
Diệp Minh Châu
Dương Đức Hiền
Dương Khuê
Dương Thiệu Tước
Dương Văn Dương
Đàm Thận Huy
Đặng Thế Phong
Đinh Liệt
Đô Đốc Chấn
Đô Đốc Long
Đô Đốc Lộc
Đô Đốc Thủ
Đỗ Bí
Đỗ Công Tường
Đỗ Đức Dục
Đỗ Nhuận
Đỗ Thị Tâm
Đỗ Thừa Luông
Đỗ Thừa Tự
Đoàn Hồng Phước
Đoàn Giỏi
Đoàn KếtBản mẫu:Multicol-breakĐộc Lập
Gò Dầu
Hà Thị Đát
Hàn Mặc Tử
Hiền Vương
Hoa Bằng
Hòa Bình
Hoàng Ngọc Phách
Hoàng Thiều Hoa
Hoàng Văn Hòe
Hoàng Xuân Hành
Hoàng Xuân Nhị
Hồ Đắc Di
Hồ Ngọc Cẩn
Huỳnh Thiện Lộc
Huỳnh Văn Chính
Huỳnh Văn Gấm
Huỳnh Văn Một
Hương lộ 3
Ích Thiện
Kênh 19/5
Kênh Tân Hóa
Khuông Việt
Lê Cao Lãng
Lê Cảnh Tuân
Lê Đình Thám
Lê Đình Thụ
Lê Khôi
Lê Lâm
Lê Lăng
Lê Liễu
Lê Lộ
Lê Lư
Lê Ngã
Lê Niệm
Lê Quang Chiểu
Lê Quát
Lê Quốc TrinhBản mẫu:Multicol-breakLê Sao
Lê Sát
Lê Thận
Lê Thiệt
Lê Thúc Hoạch
Lê Trọng Tấn
Lê Văn Phan
Lê Vĩnh Hòa
Lương Đắc Bằng
Lương Minh Nguyệt
Lương Thế Vinh
Lương Trúc Đàm
Lưu Chí Hiếu
Lũy Bán Bích
Lý Thái Tông
Lý Thánh Tông
Lý Tuệ
Nghiêm Toản
Ngô Quyền
Nguyễn Bá Tòng
Nguyễn Chích
Nguyễn Cửu Đàm
Nguyễn Dữ
Nguyễn Đỗ Cung
Nguyễn Háo Vĩnh
Nguyễn Hậu
Nguyễn Hữu Dật
Nguyễn Hữu Tiến
Nguyễn Lộ Trạch
Nguyễn Lý
Nguyễn Minh Châu
Nguyễn Mỹ Ca
Nguyễn Nghiêm
Nguyễn Ngọc Nhựt
Nguyễn Nhữ Lãm
Nguyễn Quang Diêu
Nguyễn Quý Anh
Nguyễn SángBản mẫu:Multicol-breakNguyễn Sơn
Nguyễn Súy
Nguyễn Thái Học
Nguyễn Thế Truyện
Nguyễn Thiệu Lâu
Nguyễn Trọng Quyền
Nguyễn Trường Tộ
Nguyễn Văn Dưỡng
Nguyễn Văn Huyên
Nguyễn Văn Săng
Nguyễn Văn Tố
Nguyễn Văn Vịnh
Nguyễn Văn Yến
Nguyễn Xuân Khoát
Ngụy Như Kon Tum
Phạm Ngọc
Phạm Ngọc Thảo
Phạm Quý Thích
Phạm Văn Xảo
Phạm Vấn
Phan Anh
Phan Đình Phùng
Phan Chu Trinh
Phan Thị Hành
Phan Văn Năm
Phố Chợ
Phú Thọ Hòa
Phùng Chí Kiên
Quách Đình Bảo
Quách Hữu Nghiêm
Quách Vũ
Sơn Kỳ
Tân Hương
Tân Kỳ Tân Quý
Tân Quý
Tân Sơn Nhì
Tân Thành
Tân ThạnhBản mẫu:Multicol-breakTân Thắng
Tây Sơn
Tây Thạnh
Thái Thị Nhạn
Thành Công
Thạch Lam
Thẩm Mỹ
Thoại Ngọc Hầu
Thống Nhất
Tô Hiệu
Trần Hưng Đạo
Trần Quang Cơ
Trần Quang Quá
Trần Tấn
Trần Thị Báo
Trần Thị Sa
Trần Thủ Độ
Trần Văn Cẩn
Trần Văn Giáp
Trần Văn Ơn
Trịnh Đình Thảo
Trịnh Đình Trọng
Trịnh Lỗi
Trường Chinh
Trương Vĩnh Ký
Tự Do
Tự Quyết
Văn Cao
Vạn Hạnh
Võ Công Tồn
Võ Hoành
Võ Văn Dũng
Vũ Trọng Phụng
Vườn Lài
Ỷ Lan
Yên ĐổBản mẫu:Multicol-end
Hệ thống đường sắt đô thị
■ Tuyến số 2 (Đang xây dựng): (quận Tân Bình) ← Ga Bà Quẹo - Ga Phạm Văn Bạch - Ga Tân Bình
Du lịch, giải trí
| Tên | Địa chỉ | Ghi chú |
|---|---|---|
| Địa đạo Phú Thọ Hòa | 139 Phú Thọ Hòa, P. Phú Thọ Hòa | Di tích lịch sử |
| AEON Mall Tân Phú Celadon | 30 Tân Thắng, P. Sơn Kỳ | Điểm vui chơi, giải trí |
| Khu vui chơi Chú Voi Con | 87D Kênh Tân Hóa, P. Tân Thới Hòa | |
| Pandora City | 1/1 Trường Chinh, P. Tây Thạnh |
Giáo dục
Trường đại học
| Tên trường | Địa chỉ | Website | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Trường Đại học Công Thương Thành phố Hồ Chí Minh | 140 Lê Trọng Tấn, P. Tây Thạnh | [1] | Trụ sở chính |
| 54/12 Tân Kỳ Tân Quý, P. Tân Sơn Nhì | Cơ sở 2 (Trung tâm Thí nghiệm và Thực hành) | ||
| 73/1 Nguyễn Đỗ Cung, P. Tây Thạnh | Cơ sở 3 | ||
| 337–345 Tân Kỳ Tân Quý, P. Tân Quý | Cơ sở 4 | ||
| 28/8A Chế Lan Viên, P. Tây Thạnh | Cơ sở 5 | ||
| 102–106 Nguyễn Quý Anh, P. Tân Sơn Nhì | Cơ sở 7 (Ký túc xá sinh viên) | ||
| Trường Đại học Văn Hiến | 613 Âu Cơ, P. Phú Trung | [2] Lưu trữ ngày 10 tháng 9 năm 2024 tại Wayback Machine | Trụ sở chính |
Trường cao đẳng, cơ sở giáo dục nghề nghiệp
| Tên trường | Địa chỉ | Website | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Trường Cao đẳng Công Thương Việt Nam | 302A Vườn Lài, P. Phú Thọ Hòa | [3] | |
| 108 Nguyễn Quý Anh, P. Tân Sơn Nhì | |||
| 76 Lưu Chí Hiếu, P. Tây Thạnh | |||
| Trường Cao đẳng Công nghệ thông tin Thành phố Hồ Chí Minh | 12 Trịnh Đình Thảo, P. Hòa Thạnh | [4] | |
| Trường Cao đẳng Giao thông vận tải Trung ương III | 73 Văn Cao, P. Phú Thọ Hòa | [5] | |
| Trường Cao đẳng Quốc tế Sài Gòn | 12 Trịnh Đình Thảo, P. Hòa Thạnh | [6] | Cơ sở TPHCM |
| Trường Trung cấp Kinh tế – Kỹ thuật Tây Nam Á | 254 Lê Trọng Tấn, P. Tây Thạnh | [7] |
Trường Trung học phổ thông (THPT), trường liên cấp có bậc THPT
| Tên trường | Địa chỉ | Website | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Trường TH – THCS – THPT Hòa Bình | 69 Trịnh Đình Thảo, P. Hòa Thạnh | [8] Lưu trữ ngày 23 tháng 9 năm 2021 tại Wayback Machine | Cơ sở 1 |
| Trường TH – THCS – THPT Lê Thánh Tông | 22 Tân Thắng, P. Sơn Kỳ | [9] Lưu trữ ngày 3 tháng 8 năm 2025 tại Wayback Machine | |
| Trường TH – THCS – THPT Nam Úc | 300 Hòa Bình, P. Phú Thạnh | https://scotch-ags.edu.vn/ | Cơ sở Tây Sài Gòn |
| Trường TH – THCS – THPT Nam Việt | 701 Trường Chinh, P. Tây Thạnh | [10] | Cơ sở 1 |
| Trường TH – THCS – THPT Tân Phú | 519 Kênh Tân Hóa, P. Hòa Thạnh | [11] | |
| Trường TH – THCS – THPT Tre Việt | 41 Đoàn Hồng Phước, P. Hòa Thạnh | [12][liên kết hỏng] | Cơ sở 1 |
| Trường THCS và THPT Đinh Tiên Hoàng | 85 Chế Lan Viên, P. Tây Thạnh | [13][liên kết hỏng] | |
| Trường THCS và THPT Hồng Đức | 8 Hồ Đắc Di, P. Tây Thạnh | [14] | Cơ sở 1 |
| Trường THCS và THPT Nhân Văn | 17 Sơn Kỳ , P. Sơn Kỳ | [15] | |
| Trường THCS và THPT Trần Cao Vân | 126 Tô Hiệu, P. Hiệp Tân | [16] | Trụ sở chính |
| Trường THCS và THPT Trí Đức | 5 Thoại Ngọc Hầu, P. Hòa Thạnh | [17] | Cơ sở 1 |
| Lô 5, đường DC6, P. Sơn Kỳ | Cơ sở 3 | ||
| Trường THPT An Dương Vương | 51/4 Hoà Bình, P. Tân Thới Hòa | [18][liên kết hỏng] | Cơ sở 1 |
| Trường THPT Lê Trọng Tấn | Số 5 đường D2, P. Sơn Kỳ | [19] | |
| Trường THPT Minh Đức | 277 Tân Quý, P. Tân Quý | [20] | |
| Trường THPT Tân Bình | 19 Hoa Bằng, P. Tân Sơn Nhì | [21] | |
| Trường THPT Tây Thạnh | Số 27 đường C2, P. Tây Thạnh | [22] | |
| Trường THPT Thành Nhân | 69/10–69/12 Nguyễn Cửu Đàm, P. Tân Sơn Nhì | [23] Lưu trữ ngày 23 tháng 7 năm 2024 tại Wayback Machine | Cơ sở 1 |
| 34–36–38 Hoa Bằng, P. Tân Sơn Nhì | Cơ sở 2 | ||
| Trường THPT Trần Phú | 18 Lê Thúc Hoạch, P. Phú Thọ Hòa | [24][liên kết hỏng] | |
| Trường THPT Trần Quốc Toản | 208 Lê Thúc Hoạch, P. Tân Quý | ||
| Trường THPT Vĩnh Viễn | 73/7 Lê Trọng Tấn, P. Sơn Kỳ |
Cơ sở giáo dục thường xuyên
| Tên trường | Địa chỉ |
|---|---|
| Trung tâm Giáo dục Phổ thông (Trường Đại học Công Thương TP. Hồ Chí Minh) | 247 Tân Kỳ Tân Quý, P. Tân Sơn Nhì |
| Trung tâm Giáo dục thường xuyên quận Tân Phú | 78/2/45 Phan Đình Phùng, P. Tân Thành |
Trường Trung học cơ sở (THCS)
| Tên trường | Địa chỉ |
|---|---|
| Trường THCS Đặng Trần Côn | 35 Hà Thị Đát, P. Tân Quý |
| Trường THCS Đồng Khởi | 20 Thạch Lam, P. Phú Thạnh |
| Trường THCS Hoàng Diệu | 49 Hòa Bình, P. Tân Thới Hòa |
| Trường THCS Hùng Vương | 22 Lương Minh Nguyệt, P. Tân Thới Hòa |
| Trường THCS Lê Anh Xuân | 211/53 Vườn Lài, P. Phú Thọ Hòa |
| Trường THCS Lê Lợi | Số 47 đường S11, P. Tây Thạnh |
| Trường THCS Nguyễn Huệ | 298 Thành Công, P. Tân Sơn Nhì |
| Trường THCS Nguyễn Trãi | 7 Thoại Ngọc Hầu, P. Hòa Thạnh |
| Trường THCS Phan Bội Châu | 35 Độc Lập, P. Tân Thành |
| Trường THCS Tân Thới Hòa | 15 Lý Thánh Tông, P. Tân Thới Hòa |
| Trường THCS Thoại Ngọc Hầu | 24 Huỳnh Văn Chính, P. Phú Trung |
| Trường THCS Tôn Thất Tùng | Số 3 đường D2, P. Sơn Kỳ |
| Trường THCS Trần Quang Khải | 94/3 Nguyễn Thế Truyện, P. Tân Sơn Nhì |
| Trường THCS Võ Thành Trang | 218 Tân Quý, P. Tân Quý |
Trường Tiểu học (TH)
| Tên trường | Địa chỉ | Ghi chú |
|---|---|---|
| Trường Tiểu học Âu Cơ | 93 Lũy Bán Bích, P. Tân Thới Hòa | |
| Trường Tiểu học Duy Tân | 39 Lương Trúc Đàm, P. Hiệp Tân | |
| Trường Tiểu học Đinh Bộ Lĩnh | 91B Tân Thắng, P. Sơn Kỳ | |
| Trường Tiểu học Đoàn Thị Điểm | 16 Trần Văn Ơn, P. Tân Sơn Nhì | |
| Trường Tiểu học Hiệp Tân | 30 Trần Thị Báo, P. Hiệp Tân | |
| Trường Tiểu học Hồ Văn Cường | 51–53 Trịnh Đình Trọng, P. Phú Trung | |
| Trường Tiểu học Huỳnh Văn Chính | 39 Huỳnh Thiện Lộc, P. Hòa Thạnh | |
| Trường Tiểu học Lê Lai | 150 Tây Thạnh, P. Tây Thạnh | |
| Trường Tiểu học Lê Thánh Tông | 197–199 Trịnh Đình Trọng, P. Phú Trung | Cơ sở 1 |
| 173/43/78 Khuông Việt, P. Phú Trung | Cơ sở 2 | |
| 53 Lê Ngã, P. Phú Trung | Cơ sở 3 | |
| Trường Tiểu học Lê Văn Tám | 145 Độc Lập, P. Tân Thành | |
| Trường Tiểu học Phan Chu Trinh | 193A Thạch Lam, P. Phú Thạnh | Cổng chính |
| 252–254 Thạch Lam, P. Phú Thạnh | Lớp vệ tinh | |
| Trường Tiểu học Tân Hóa | 58/29 Lũy Bán Bích, P. Tân Thới Hòa | |
| Trường Tiểu học Tân Hương | 167/29 Tân Quý, P. Tân Quý | |
| Trường Tiểu học Tân Sơn Nhì | 905/4 Âu Cơ, P. Tân Sơn Nhì | |
| Trường Tiểu học Tân Thới | 61 Đỗ Thừa Luông, P. Tân Quý | |
| Trường Tiểu học Tô Vĩnh Diện | 13 Đô Đốc Lộc, P. Tân Quý | |
| Trường Tiểu học Võ Thị Sáu | 343 Nguyễn Sơn, P. Phú Thạnh |
Chú thích
- ^ a ă "Nghị định 130/2003/NĐ-CP về việc thành lập các quận Bình Tân, Tân Phú và các phường trực thuộc; điều chỉnh địa giới hành chính phường thuộc quận Tân Bình; thành lập xã, thị trấn thuộc các huyện Bình Chánh, Cần Giờ và Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh".
- ^ "Niên giám thống kê năm 2020: Dân số và lao động". Cục Thống kê Thành phố Hồ Chí Minh. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2022.
- ^ a ă Ban chỉ đạo Tổng điều tra dân số và nhà ở trung ương. "Dân số Việt Nam đến ngày 01 tháng 4 năm 2019". Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2020.
- ^ "Tổng cục Thống kê". Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2021.
- ^ "Nghị quyết số 1685/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội: Về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh năm 2025".
- ^ Theo thông tin từ website quận Tân Phú
- ^ Danh thu này chưa loại trừ yếu tố biến động giá.
Liên kết ngoài
- HĐND và UBND Quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh
- Nghị định 130/2003/NĐ-CP thành lập các quận Tân Phú và Bình Tân[liên kết hỏng]
Bản mẫu:Quận huyện Thành phố Hồ Chí Minh Bản mẫu:Đơn vị hành chính thuộc quận Tân Phú
