Tây An
Bản mẫu:Infobox Chinese Tây An (Bản mẫu:Zh, âm Hán-Việt: Tây An thị, Wade-Giles: Hsi-An) là một địa cấp thị và là tỉnh lỵ tỉnh Thiểm Tây, Trung Quốc. Tây An là một trong 4 kinh đô trong lịch sử Trung Hoa, là kinh đô của 13 triều đại, bao gồm: nhà Chu, nhà Tần, nhà Hán và nhà Đường.[1] Tây An là thành phố đông dân nhất khu vực tây bắc Trung Quốc[2], có diện tích 10.762 km² (vùng đô thị chiếm 5.808,6 km²), dân số năm 2020 là 12.952.907 người (vùng đô thị chiếm 11.904.805 người)[3], mật độ dân số đạt 1.203,6 người/km². Tây An cũng là điểm kết thúc phía đông của Con đường tơ lụa huyền thoại. Thành phố có lịch sử hơn 3100 năm với tên gọi trong thời đấy Tràng An hay Trường An (tiếng Hoa phồn thể: 長安; tiếng Hoa giản thể: 长安; pinyin: Cháng'ān; có nghĩa là "muôn đời bình yên"). Tây An là thành phố lớn nhất và phát triển nhất khu vực Tây Bắc và là một trong những thành phố lớn nhất Trung Quốc.
Lịch sử
Nhà Chu lập đô tại Phong (灃/沣 Feng) và Cảo (鎬/镐 Hao) từ thế kỷ 11 (thời Chu Văn Vương, Chu Vũ Vương) và năm 770 trước Công nguyên. Cả hai địa điểm này đều nằm phía tây của Tây An.
Nhà Tần (221–206 trước Công nguyên) xây đô ở Hàm Dương, bờ bắc sông Vị, sau đó bị Hạng Vũ cho thiêu rụi vào cuối đời nhà Tần.
Năm 202 trước Công nguyên, Lưu Bang, Hán Cao Tổ, thành lập thành Trường An làm kinh đô. Cung Trường Lạc (tiếng Hoa phồn thể: 長樂宮; tiếng Hoa giản thể: 长乐宫) được xây dựng dọc hai bên sông trên khu phế tích của thành nhà Tần. Đây được xem là ngày thành lập của thành phố Tây An.
Năm 200 trước Công nguyên, Lưu Bang cho xây Cung Vị Ương (未央宫) ở Trường An.
Năm 194 trước Công nguyên, khởi công xây dựng tường thành đầu tiên của Tràng An. Thành dài 25,7 km, dày 12–16 m tại đáy, diện tích: 36 km².
Năm 190 sau Công nguyên, nhà Đông Hán dời đô từ Lạc Dương trở lại Tràng An.
Năm 582, hoàng đế nhà Tùy ra lệnh xây đô mới ở Đông Nam kinh đô nhà Hán, gọi là Đại Hưng (大興 Daxing). Thành gồm 3 phần: Cung điện, Tử Cấm Thành và khu vực dân cư. Diện tích trong thành: 84 km². Thành được đổi tên là Tràng An.
Thế kỷ thứ 7, nhà sư Huyền Trang (Đường Tam Tạng) lập một khu dịch thuật kinh khổng lồ để dịch Kinh Phật từ tiếng Phạn sang chữ Hán sau khi thỉnh kinh từ Ấn Độ về.
Năm 652, xây dựng Tháp Đại Nhạn (大雁塔) cao 64 m dùng để chứa bản dịch Kinh phật của nhà sư Huyền Trang.
Tháp Tiểu Nhạn (小雁塔) xây năm 707, cao 45 m, sau trận động đất năm 1556, chiều cao giảm còn 43,4 m.
Năm 904, kết thúc nhà Đường kéo theo sự phá hủy Trường An. Cư dân của thành bị lùa về Lạc Dương - kinh đô mới.
Năm 1370, Nhà Minh xây một thành mới nhỏ hơn (khoảng 11,5 km²), chu vi: 13,79 km, cao: 12 m và dày 15–18 m tại chân thành. Tháng 10 năm 1911, trong thời kỳ cách mạng lật đổ nhà Thanh, những người Mãn Châu sống ở khu đông bắc trong thành đã bị thảm sát.[4] Năm 1936, sự kiện Tây An đã diễn ra trong thành của thành phố trong nội chiến Trung Quốc. Sự kiện này đã khiến Quốc Dân Đảng và Đảng Cộng sản Trung Quốc thoả thuận đình chiến để tập trung đánh quân Nhật Bản. Đây cũng là nơi có Phố Hồi giáo lớn. Nơi tham quan cho du khách nổi bật: Trường An Bát Cảnh (chữ Hán phồn thể: 長安八景; chữ Hán giản thể: 长安八景).
Những công trình kiến trúc cổ, những tự viện và chùa chiền đã bị phá hủy nghiêm trọng trong sự tàn phá của cuộc Cách mạng Văn hóa từ năm 1966 đến năm 1976.[5]
Năm 1974, sau khi những người đào giếng tình cờ phát hiện ra đội quân đất nung thì Tây An một lần nữa lại nổi lên trên bản đồ quốc tế.
Phân chia hành chính
Thành phố Tây An được chia thành 13 đơn vị hành chính gồm 11 quận và 2 huyện:
| Bản đồ | ||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Mã đơn vị hành chính[6] | Việt | Trung | Bính âm | Diện tích (km²)[7] | Thủ phủ | Mã bưu chính | Phân chia hành chính[8] | |||||
| Nhai đạo | Trấn | Khu dân cư | Hương | |||||||||
| 610100 | Tây An | Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). | Bản mẫu:Transl | 10.096,81 | Vị Ương | 710000 | 113 | 55 | 766 | 2984 | ||
| 610102 | Tân Thành | Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). | Bản mẫu:Transl | 30,13 | Tây Nhất Lộ nhai đạo (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) |
710000 | 9 | 105 | ||||
| 610103 | Bi Lâm | Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). | Bản mẫu:Transl | 23,37 | Trương Gia Thôn nhai đạo (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) |
710000 | 8 | 100 | ||||
| 610104 | Liên Hồ | Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). | Bản mẫu:Transl | 38,32 | Bắc Viện Môn nhai đạo (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) |
710000 | 9 | 127 | 5 | |||
| 610111 | Bá Kiều | Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). | Bản mẫu:Transl | 324,50 | Phưởng Chức Thành nhai đạo (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) |
710000 | 9 | 40 | 223 | |||
| 610112 | Vị Ương | Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). | Bản mẫu:Transl | 264,41 | Trương Gia Bảo nhai đạo (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) |
710000 | 12 | 114 | 147 | |||
| 610113 | Nhạn Tháp | Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). | Bản mẫu:Transl | 151,44 | Tiểu Trại Lộ nhai đạo (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) |
710000 | 8 | 123 | 84 | |||
| 610114 | Diêm Lương | Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). | Bản mẫu:Transl | 244,55 | Phượng Hoàng Lộ nhai đạo (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) |
710089 | 5 | 2 | 23 | 80 | ||
| 610115 | Lâm Đồng | Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). | Bản mẫu:Transl | 915,97 | Li Sơn nhai đạo (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) |
710600 | 23 | 36 | 284 | |||
| 610116 | Trường An | Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). | Bản mẫu:Transl | 1.588,53 | Vi Khúc nhai đạo (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) |
710100 | 25 | 47 | 659 | |||
| 610117 | Cao Lăng | Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). | Bản mẫu:Transl | 285,03 | Lộc Uyển nhai đạo (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) |
710200 | 3 | 3 | 8 | 88 | ||
| 610118 | Hộ Ấp | Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). | Bản mẫu:Transl | 1.279,42 | Cam Đình nhai đạo (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) |
710300 | 1 | 13 | 21 | 518 | ||
| 610122 | Lam Điền | Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). | Bản mẫu:Transl | 2.005,95 | Lam Quan nhai đạo (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) |
710500 | 1 | 18 | 8 | 520 | ||
| 610124 | Chu Chí | Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). | Bản mẫu:Transl | 2.945,20 | Nhị Khúc nhai đạo (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) |
710400 | 1 | 19 | 14 | 376 | ||
Địa lý
Nhân khẩu
Cuối năm 2005, Tây An có dân số 8,07 triệu người,[9] so với số liệu điều tra năm 2000, dân số đã tăng thêm 656.700 người từ con số 7,41 triệu người.[9] Cơ cấu dân số gồm 51,66% nam giới và 48,34% nữ giới.[9] Quận đông dân nhất là Nhạn Tháp, với 1,08 triệu dân.[9]
Đa số dân Tây An là người Hán, chiếm 99,1% tổng dân số. Có khoảng 50.000 người thuộc các dân tộc thiểu số, gồm 80.000 người Hồi tập trung ở phố người Hồi, nơi có Nhà thờ Hồi giáo Tây An 1360 năm.
Kinh tế
GDP năm 2005 là 127 tỷ Nhân dân tệ, GDP đầu người: 16.180 NDT (2.025 Đô la Mỹ) xếp thứ 39 trong 659 thành phố của Trung Quốc. Tây An là một thành phố công nghiệp và phát triển lớn nhất Tây Bắc Trung Quốc. Tây An cũng là nơi thu hút vốn FDI lớn nhất trong số các thành phố miền Tây Trung Quốc.
Giao thông
Tây An có một nhà ga chính: Nhà ga Tây An. Các nhà ga khác là Nhà ga Tây Tây An, Nhà ga Đông Tây An, Nhà ga Sanmincun, Nhà ga Fangzhicheng, Nhà ga Bắc Tây An. Tây An là trung tâm mạng lưới đường sắt.
- Hàng không
Sân bay quốc tế Hàm Dương Tây An, nằm ở phía Tây Bắc thành phố Tây An thuộc thành phố Hàm Dương, có cự ly 47 km từ trung tâm của Tây An, cách trung tâm thành phố Hàm Dương 13 km. Đây là sân bay chính của Tây An. Đây là sân bay lớn nhất vùng Tây Bắc Trung Quốc. Các hãng hàng không Chang'an Airlines, China Eastern Airline là hãng hàng không chính ở Tây An. Các tuyến bay quốc tế gồm: Bangkok, Fukuoka, Hong Kong, Osaka, Pusan, Sapporo và Singapore.
- Xe buýt công cộng
Có hơn 200 tuyến xe buýt ở Tây An.
Tuyến đầu tiên của dự án xây dựng tàu điện ngầm đã bắt đầu vào năm 2009. Hiện tại đang xây dựng dọc theo đường Trường An, là tuyến đường tàu điện ngầm đầu tiên ở thành phố này, có 6 tuyến, hoàn thành năm 2020.
-
Tháp Đại Nhạn
-
Tháp Đại Nhạn
Tham khảo
- ^ "Xi'an". Encarta. 1993-2008. ngày 3 tháng 9 năm 2008. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 2 năm 2008. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2022.
- ^ 最新中国城市人口数量排名(根据2010年第六次人口普查) (bằng tiếng Trung). www.elivecity.cn. 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 3 năm 2015. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2014.
- ^ "China: Shaanxi". Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2022.
- ^ Ernest Frank Borst-Smith, Caught in the Chinese revolution: A record of risks and rescue, published by T.F. Unwin, 1912.
- ^ Trường An: Kinh đô của 10 triều đại Trung Hoa, bbc, 26.2.2015.
- ^ 国家统计局统计用区划代码 Lưu trữ ngày 7 tháng 4 năm 2012 tại Wayback Machine
- ^ 《贵阳统计年鉴2011》
- ^ 《中国民政统计年鉴2011》
- ^ a ă â b "西安人口 (Xi'an population)". City of Xi'an, in Chinese. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 3 năm 2007. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2007.
Bản mẫu:Thiểm Tây Bản mẫu:Thành thị đặc biệt lớn của CHNDTH Bản mẫu:Thành thị Trung tâm Quốc gia CHND Trung Hoa
- Trang có lỗi kịch bản
- Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
- Nguồn CS1 có chữ Trung (zh)
- Nguồn CS1 tiếng Trung (zh)
- Bản mẫu webarchive dùng liên kết wayback
- Bài viết có bản mẫu Hatnote trỏ đến một trang không tồn tại
- Tây An
- Thành phố phó tỉnh Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
- Tỉnh lỵ Trung Quốc
- Khu dân cư trên Con đường tơ lụa
- Khởi đầu thế kỷ 11 TCN ở Trung Quốc
- Khởi đầu thập niên 200 TCN
- Năm 202 TCN
- Thành phố văn hóa lịch sử nổi tiếng quốc gia Trung Quốc