Tống Ác
| Tống Ác 宋偓 | |
|---|---|
| Thông tin chung | |
| Sinh | 926 |
| Mất | 989 |
| Phối ngẫu | Vĩnh Ninh công chúa (永甯公主) |
| Hậu duệ | Hiếu Chương Hoàng hậu |
| Thân phụ | Tống Đình Hạo (宋廷浩) |
| Thân mẫu | Nghĩa Ninh công chúa (义宁公主) |
Tống Ác (chữ Hán: 宋偓; 926 - 989), tự Tòng Thủy (从水) là một tướng lĩnh từ thời Ngũ Đại Thập Quốc đến đầu thời Bắc Tống.
Ông là cháu ngoại Hậu Đường Trang Tông, con rể Hậu Hán Cao Tổ, ngoài ra còn là ngoại thích nhà Tống, nhạc phụ của Tống Thái Tổ. Về sau, gia quyến của ông được xem là [Tam triều quốc thích; 三朝國戚]; được tán dương rằng: Cận đại quý thịnh; Tiên hữu kì bỉ (近代貴盛,鮮有其比)[1]
Tiểu sử
Xuất thân hiển hách
Tống Ác là người huyện Lạc Dương, phủ Hà Nam, là con trai của Tống Đình Hạo (宋廷浩). Tống Đình Hạo là thuộc tướng dưới trướng Hậu Đường Trang Tông Lý Tồn Úc, từng giữ chức Phụng Thánh Chỉ huy sứ, lần lượt nhậm Thứ sử các châu: Thạch Châu, Lương Châu, Tẩm Châu, Nguyên Châu, Phòng Châu, nhiều lần lập công huân nên được Trang Tông gả con gái là Nghĩa Ninh công chúa (义宁公主) cho. Đến thời Mạt Đế Lý Tòng Kha, Thạch Kính Đường (khi ấy là Tiết độ sứ Hà Đông) câu kết với nước Khiết Đan diệt vong Hậu Đường mà thành lập Hậu Tấn, Tống Đình Hạo lập tức quy thuận, được phong Tị Thủy Quân sứ[2].
Hành trạng
Năm Thiên Phúc thứ 2 nhà Hậu Tấn (937), Tống Đình Hạo tử trận, ông được bổ chức Điện trực. Những năm đầu niên hữu Càn Hữu, ông được bái làm Kim ngô Hữu vệ tướng quân, Phò mã đô úy, được ban hôn với con gái Hậu Hán Cao Tổ là Vĩnh Ninh công chúa (永宁公主). Sau đó, ông lại được thăng làm Chiêu Võ quân Tiết độ sứ, chỉ huy Hoạt Châu. Khi Quách Uy khởi binh, ông đã dẫn bộ hạ quy phục.
Năm Quảng Thuận thứ nhất nhà Hậu Chu (951), Hậu Chu Thái Tổ Quách Uy phong Tống Ác làm Tả Giám môn vệ Thượng tướng quân. Đến thời Hậu Chu Thế Tông, do có công chinh phục Hoài Nam[3], đại phá thủy quân Nam Đường nên ban thêm chức Hữu Thân Võ Thống quân, Hành doanh Hữu sương Đô bài trận sứ. Hậu Chu Cung Đế nối ngôi, gia phong Khai phủ nghi đồng tam tư.
Tống triều thành lập, Tống Thái Tổ Triệu Khuông Dẫn phong ông làm Kiểm hiệu Thái sư, về sau ông theo Thái Tổ chinh phạt Dương Châu, giữ chức Hành doanh Bài trận sứ, sau lại thăng Bảo Tín quân Tiết độ sứ do có công bình định được phản loạn Lý Trọng Tiến (李重进). Trong niên hiệu Khai Bảo, ông được phong tước Hình quốc công (邢国公).
Những năm đầu niên hiệu Thái Bình Hưng Quốc, Tống Thái Tông gia chức Đồng bình chương sự cho ông, lại theo Thái Tông chinh phạt Bắc Hán tại Thái Nguyên, nước Liêu tại U Châu. Năm Thái Bình Hưng Quốc thứ 9 (984), ông giữ chức Hữu vệ Thượng tướng quân. Khi mất, triều đình tặng Thị trung, hiệu Trang Huệ (庄惠).
Gia quyến
- Tổ phụ: Tống Dao (宋瑶), thời Đường giữ chức Thiên Đức quân Tiết độ sứ, từng bị quân Khiết Đan bắt làm tù binh, sau quy phục Hậu Đường.
- Tổ mẫu (nghi vấn): Nghĩa Ninh Đại trưởng công chúa (义宁大长公主), con gái Lý Quốc Xương, cô ruột của Hậu Đường Trang Tông.
- Thân phụ: Tống Đình Hạo (宋廷浩; 897 – 937), giữ chức Phụng Thánh Chỉ huy sứ, lần lượt nhậm Thứ sử các châu: Thạch Châu, Lương Châu, Tẩm Châu, Nguyên Châu, Phòng Châu.
- Thân mẫu: Nghĩa Ninh công chúa (义宁公主; ? - 953), con gái Hậu Đường Trang Tông.
- Con cái: tất cả đều do công chúa sinh ra.
- Con gái:
- Trưởng nữ, tức Hiếu Chương Hoàng hậu của Tống Thái Tổ.
- Nhị nữ, phong Quảng Bình Huyện quân (广平县君), kết hôn với Khu mật viện sứ Hàn Sùng Huấn (韩崇训).
- Tam nữ, kết hôn với Tào Thủ Nhượng (曹守让), con trai Tả kiêu vệ Thượng tướng quân Tào Hàn (曹翰).
- Tứ nữ, kết hôn với Mạnh Long Thấm (孟隆谂), con trai Hữu Long Võ vệ Tướng quân Mạnh Huyền Triết (孟玄喆), cháu nội Hậu Thục Hậu Chủ Mạnh Sưởng.
- Ngũ nữ, kết hôn với Lý Diên Mục (李延穆), con trai Đan châu Thứ sử Lý Khiêm Phổ (李謙溥).
- Thất nữ, phong Tấn Quốc phu nhân (晉國夫人), kết hôn với Tể tướng Khấu Chuẩn.
- Con trai:
- Trưởng tử Tống Diên Thủ (宋延首), giữ chức Tả vệ tướng quân, lấy người trong tông thất nhà Tống. Con trai là Tống Tố (宋素) nhậm Cung phụng quan.
- Nhị tử Tống Diên Nhượng (宋延讓), giữ chức Hà Dương quân Tuần kiểm sứ, lấy con gái Tôn Toàn Chiếu (孫全照).
- Ngũ tử Tống Diên Chiêu (宋延昭), giữ chức Cung phụng quan, lấy con gái Mạnh Huyền Triết (孟玄喆).
- Lục tử Tống Nguyên Hàn (宋元翰), dưới thời Chân Tông phân chia tài sản gia tộc tại Khai Phong.
- Con gái: