Bước tới nội dung

Tachikawa Ki-54

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst”.

Bản mẫu:InfoboxLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.

Kiểu máy bay Tachikawa Ki-54 là một kiểu máy bay huấn luyện hai động cơ nâng cao của Nhật Bản trong Thế Chiến II.

Lịch sử hoạt động

Chiếc Ki-54 được phát triển để đáp ứng theo yêu cầu của Lục quân Đế quốc Nhật Bản cho một kiểu máy bay huấn luyện nâng cao hai động cơ, chủ yếu dành cho huấn luyện đội bay. Chiếc nguyên mẫu bay chuyến bay đầu tiên vào năm 1940, và sau khi hoàn tất các thử nghiệm, được đưa vào sản xuất vào năm 1941 như là Máy bay huấn luyện Nâng cao Lục quân Kiểu 1 Loại A. Phe Đồng Minh đã đặt tên mã cho chúng là Hickory. Các phiên bản Ki-54b và -c đã đạt được những thành tích đáng kể cho đến cuối cuộc chiến.

Các nước sử dụng

Bản mẫu:Flagcountry/core
Lục quân Đế quốc Nhật Bản
Bản mẫu:Flag
Ba chiếc được Nhật Bản sử dụng như là máy bay chở yếu nhân.
Bản mẫu:Flag
Không quân Trung Hoa Dân Quốc (sử dụng những chiếc máy bay chiếm được)
Bản mẫu:Flagcountry/core
Trung Quốc đã chiếm được 4 chiếc Ki-54 và sử dụng chúng cho đến những năm 1951 - 1952. Chúng được sử dụng để huấn luyện thế hệ đầu tiên của những nữ phi công đầu tiên của Trung Quốc.

Các phiên bản

Ki-54a
Phiên bản huấn luyện phi công không vũ trang.
Ki-54b
Phiên bản huấn luyện đội bay có vũ trang.
Ki-54c
Phiên bản vận tải tám hành khách hạng nhẹ & máy bay liên lạc hạng nhẹ. Tên gọi dân sự của kiểu này là Y-59.
Ki-54d
Phiên bản trinh sát duyên hải/Chiến tranh chống tàu ngầm (ASW: Anti Submarine Warfare), mang 8 x mìn sâu 60 kg (132 lb)
Ki-110
Một chiếc nguyên mẫu Ki-54 cấu tạo toàn bằng gỗ.
Ki-111
Dự án máy bay tiếp nhiên liệu. Không được chế tạo.
Ki-114
Dự án máy bay tiếp nhiên liệu cấu tạo toàn bằng gỗ. Không được chế tạo.

Đặc điểm kỹ thuật (Ki-54)

Tham khảo: The Concise Guide to Axis Aircraft of World War II - David Mondey

Đặc tính chung

  • Đội bay: 02 người
  • Tải trọng: 08 người
  • Chiều dài: 11,94 m (39 ft 2 in)
  • Sải cánh: 17,90 m (58 ft 9 in)
  • Chiều cao: 3,58 m (11 ft 9 in)
  • Diện tích bề mặt cánh: 40 m² (430,5 ft²)
  • Trọng lượng không tải: 2.954 kg (6.512 lb)
  • Trọng lượng cất cánh tối đa: 3.897 kg (8.591 lb)
  • Động cơ: 2 x động cơ Hitachi Ha-13a 9 xy lanh bố trí hình tròn làm mát bằng không khí, cánh quạt hai cánh, công suất 510 mã lực (380 kW) mỗi động cơ.

Đặc tính bay

Vũ khí

  • 4 x súng máy 7,7 mm (0,303 in)
  • trang bị bom thực hành

Tham khảo

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

Trang Bản mẫu:Đầu tham khảo/styles.css không có nội dung.

  • Francillon, René J. Japanese Aircraft of the Pacific War. London: Putnam Aeronautical, 1979. ISBN 0-370-30251-6. (new edition 1987. ISBN 0-85177-801-1.)

Nội dung liên quan

Máy bay tương tự

Trình tự thiết kế

Ki-48 - Ki-49 - Ki-51 - Ki-54 - Ki-55 - Ki-56 - Ki-57 - Ki-59 - Ki-60

Danh sách liên quan

Bản mẫu:Tachikawa aircraft Bản mẫu:Navbox Bản mẫu:Allied reporting names Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Navbox”.