Tam thiên tự
Tam thiên tự (三千字, "ba ngàn chữ"), hay Tự học toản yếu (字學纂要) là một cuốn sách cổ, do Ngô Thì Nhậm soạn[1], dạy chữ nho cho người Việt. Ban đầu, sách có tên là "Tự học toản yếu" sau người ta quen gọi là "Tam thiên tự". Tên sách nghĩa đen là "ba ngàn chữ", xếp 3.000 chữ nho và nghĩa tiếng Việt gần đúng của chúng, như một bài vè cực dài mỗi câu hai âm, khi đọc lên thì có vần dễ nhớ. Sách còn có những tên gọi khác do người đời sau khi hiệu đính, chỉnh sửa đã đặt, đó là: "Tam thiên tự giải âm" và "Tam thiên tự giải dịch quốc ngữ".
Nội dung
Thể thức và phân loại
Văn bản bao gồm 3000 chữ không theo thứ tự cụ thể, các chữ được sắp xếp thành các câu thơ bốn chữ (tứ tự; 四字).[2] Những câu thơ này khác với các văn bản khác cũng được sử dụng trong thời kỳ đó. Các cuốn sách như Nhất thiên tự (chữ Hán: 一千字), Ngũ thiên tự (chữ Hán: 五千字), và Tự Đức Thánh chế Tự học Giải nghĩa ca (chữ Hán: 嗣德聖製字學解義歌) đều được sáng tác theo thể thơ lục bát, khác với các dòng bốn chữ của Tam thiên tự.[3] Mỗi câu được gieo vần sau mỗi hai âm tiết. Cuốn sách được tổ chức theo cách này nhằm giúp người mới bắt đầu học dễ nhớ các chữ hơn. Toàn bộ văn bản về cơ bản là một bài vần rất dài. Các chữ Hán được giải nghĩa bằng chữ Nôm in chữ nhỏ hơn (gồm một hoặc hai chữ).
Văn bản bao gồm các chữ thuộc các chủ đề như các bộ phận thân thể (body parts), quan hệ gia đình (family relationships), tín ngưỡng (traditional beliefs), màu sắc (colours), cây cỏ (plants), kim loại và đá quý (metals and gemstones), loài vật (animals species), chim chóc (birds), côn trùng, rắn rết, động vật không đuôi (insects, snakes and centipedes, tailless animals), cá và loài dưới nước (fish and species under water), từ ngữ pháp (grammatical words), số đếm (numerals), và từ láy (words with reduplication).[4]
Ngô Thì Nhậm viết trong bài tựa:[5]Bản mẫu:Quote
| Chữ Hán và chữ Nôm | tiếng Việt | tiếng Anh |
|---|---|---|
| 天𡗶 | thiên, trời | sky |
| 地坦 | địa, đất | earth |
| 擧拮 | cử, cất | to raise |
| 存群 | tồn, còn | to remain |
| 子𡥵 | tử, con | child |
| 孫𡥙 | tôn, cháu | grandchild |
| 六𦒹 | lục, sáu | six |
| 三𠀧 | tam, ba | three |
| 家茹 | gia, nhà | house |
Sách kết thúc với:
字 Tự - chữ
詞 Từ - tờ
Sách có điểm yếu là các chữ sắp xếp không theo thứ tự gì, và ngay những chữ đầu tiên đã là những chữ nho khó đọc. Tuy nhiên, điểm yếu này không hề gì nếu học theo chữ quốc ngữ. Vì vậy, Tam thiên tự vẫn thông dụng và tới nay cũng còn nhiều người sử dụng.
Các từ cổ
Một số chữ hiện không còn được dùng:[6]
| chữ cổ (Tam thiên tự) | chữ Việt hiện đại |
|---|---|
| 妓 kỹ — bợm 姂 'prostitute'[7] | đĩ (𡞖), gái mại dâm (𡛔賣淫) |
| 聞 văn — mắng 𠻵 'to hear'[8] | nghe (𦖑) |
| 愼 thận — ghín 謹 'cautious; careful'[9] | cẩn thận (謹慎) |
| 笥 tứ — níp 𥸓 'basket'[10] | rổ (𥯇) |
| 於 ư — chưng 蒸 'at, because'[11] | ở (於), tại vì (在爲) |
Các bản in
三千字解音 Tam Thiên Tự Giải Âm là cuốn sách dậy chữ Hán Nôm sáng tác vào thế kỷ 19. Sách này là một trong những sách cổ dậy chữ Nôm còn sót lại. Vì là sách đã trải qua gần hai thế kỷ nên đã bị hư hại nhiều. Hiện nay sách còn ba bản tại Thư viện Quốc gia Việt Nam, kho Hán Nôm mã số R.0468, R.0193 và R.0493, và tại Viện Nghiên cứu Hán Nôm, mã số Nc 0190.[4]
Khoảng những năm 50 - 60, nhà in Trí Đức Tòng Thơ của Đoàn Trung Còn xuất bản cuốn sách "Tam thiên tự", nội dung cũng là 3000 chữ Hán theo cuốn "Tam thiên tự" cổ nhưng dịch nghĩa và phiên âm bằng chữ quốc ngữ; tuy nhiên đây không phải bản quốc ngữ đầu tiên, bản quốc ngữ đầu tiên là cuốn "Tam thiên tự giải dịch quốc ngữ" in bằng ván gỗ khắc từ đầu thế kỉ XX. Trước có bản "Tam thiên tự giải âm" xưa hơn nhưng bản có từ trước khi chữ quốc ngữ phổ biến nên không có phiên âm từng chữ, chỉ một số chữ khó là có chú âm, còn lại đều chỉ dùng một chữ Nôm để giải nghĩa nôm na.
- 三千字解音 Tam thiên tự giải âm (1831)
- Sách được khắc in vào giữa thu năm 1831, trong sách ghi 皇朝辛卯年孟秋上浣 新刊 Hoàng triều tân mão niên mạnh thu thượng hoán tân san, do tác giả 金馬行余吳時任 Kim Mã Hành Dư Ngô Thì Nhậm soạn, in bởi 富文堂藏板 Phú Văn Đường tàng bản. Sách gồm 25 tờ, mỗi tờ được xếp đôi làm hai trang, đọc từ phải sang trái.[4]
- 三千字纂要 Tam thiên tự toản yếu (1845)
- 三千字解音 Tam thiên tự giải âm (1886)
- 三千字解譯國語 Tam thiên tự giải dịch quốc ngữ (1908)
- 三千字解譯國語 Tam thiên tự giải dịch quốc ngữ (1915)
- Cơ bản viết lại quyển TTTGÂ 1831 nhưng có nhưng trường phụ bắt đầu bằng chữ âm, thêm phần quốc ngữ thời kỳ đầu, của 柳文堂藏板 Liễu Văn Đường tàng bản, ghi năm 1915 維新乙卯年季 秋新鎸 Duy Tân Ất mão quí thu tân thuyên. Sách gồm 47 tờ, kích thước 26x16cm. Sách được giữ tại Thư viện Quốc gia Việt Nam kho Hán Nôm. Ngoài hai cột Hán và Nôm còn có phần chú thích tiếng Việt. Vì cuốn TTTGDQN được làm lại từ cuốn TTTGÂ nên có nhiều điểm tương đồng.[4]
- 三千字 Tam thiên tự (1959) by Đoàn Trung Còn
Trong văn hóa
- Phim Lều Chõng, tập 6, có cảnh thầy đồ dạy học sinh cách đọc chữ bằng sách Tam thiên tự.
Xem thêm
Tham khảo
- Đoàn Trung Còn hiệu đính (1959). Tam thiên tự. Trí Đức Tòng Thơ (Sài Gòn).
Chú thích
- ^ "Tam tự kinh và Tam thiên tự". Báo Đà Nẵng điện tử. ngày 11 tháng 9 năm 2016.
- ^ "三千字解音 | Tam thiên tự giải âm". Nom Foundation.
- ^ Nguyễn, Đình Hòa. "Vietnamese phonology and Graphemic Borrowings from Chinese: The book of 3,000 characters Revisited" (PDF). Mon-Khmer Studies.
- ^ a ă â b Lê, Mai Phương; Ngô, Thanh Nhàn (ngày 31 tháng 8 năm 2018). "Một số nhận xét về hai phiên bản 三千字解音 Tam Thiên Tự Giải Âm và 三千字觧譯國語 Tam Thiên Tự Giải Dịch Quốc Ngữ" (PDF). Hội thảo Nghiên cứu Hán Nôm: 15–27.
- ^ Trần, Văn Giáp (1969). "Lược khảo về nguồn gốc chữ Nôm". Nghiên cứu Lich sử.
- ^ Nguyễn, Đình Hòa. "Vietnamese phonology and Graphemic Borrowings from Chinese: The book of 3,000 characters Revisited" (PDF). Mon-Khmer Studies.
- ^ "三千字解音 • Tam thiên tự giải âm". tr. 9.
- ^ "三千字解音 • Tam thiên tự giải âm". tr. 17.
- ^ "三千字解音 • Tam thiên tự giải âm". tr. 2.
- ^ "三千字解音 • Tam thiên tự giải âm". tr. 6.
- ^ "三千字解音 • Tam thiên tự giải âm". tr. 7.
- ^ Bolded words are the words that rhyme.