Bước tới nội dung

Tartu (hạt)

58°22′B 26°43′Đ / 58,367°B 26,717°Đ / 58.367; 26.717
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Hạt Tartu
—  Hạt của Estonia  —
Tập tin:Veised Aardla poldril 2013.jpg

Hiệu kỳ

Ấn chương
Huy hiệu của Hạt Tartu
Huy hiệu
Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-8830ed40">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field &#039;wikibase&#039; (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ.
Quốc giaEstonia
Chính quyền
 • Thống đốcReno Laidre (tính đến 29 tháng 2 năm 2016)
Diện tích
 • Tổng cộng2.992,75 km2 (115,551 mi2)
Dân số (Tháng 1 năm 2013[1])
 • Tổng cộng150.139
 • Mật độ0,50/km2 (1,3/mi2)
Dân tộc
 • Người Estonia84,9%
 • Người Nga12,2%
 • khác2,9%
Biển số xeT
Websitewww.tartumaa.ee

Hạt Tartu (tiếng Estonia: Tartu maakond) hoặc Tartumaa (tiếng Đức: Kreis Dorpat),là một trong 15 hạt của Estonia.

Nó nằm ở phía đông Estonia và tiếp giáp với các hạt Põlva, Valga, Viljandi và Jõgeva.

Diện tích của hạt Tartu là 2.992,74 km², chiếm 6,9% diện tích lãnh thổ Estonia. Tính đến tháng 1 năm 2013 hạt Tartu có dân số 150.139 người – chiếm 11,6% tổng dân số Estonia.[1] Thành phố Tartu là trung tâm của hạt cách thủ đô Tallinn 186 km.

Khu tự quản

Tập tin:Tartu municipalities.png
Các khu tự quản của hạt Tartu

Hạt được chia thành các khu tự quản. Có 3 khu tự quản thành thị (tiếng Estonia: linn) và 19 khu tự quản nông thôn (tiếng Estonia: vald) ở hạt Tartu. Khu tự quản thành thị:

Khu tự quản nông thôn:

Hình ảnh

Tham khảo

  1. ^ a b "Estonia's natural increase in 2010 was positive again after 20 years". stat.ee. Statistics Estonia. ngày 25 tháng 4 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 4 năm 2011. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2011.

Liên kết ngoài