Bước tới nội dung

Taylor Swift (album)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bản mẫu:Short description Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “about”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst-infobox”.

Taylor Swiftalbum phòng thu đầu tay mang chính tên của ca sĩ kiêm sáng tác nhạc người Mỹ Taylor Swift, phát hành ngày 24 tháng 10 năm 2006 bởi Big Machine Records. Swift bắt đầu chuyển từ Pennsylvania đến Nashville, Tennessee để thực hiện hóa ước mơ trở thành ca sĩ nhạc đồng quê và ký hợp đồng sáng tác với Sony/ATV Tree Music Publishing vào năm 14 tuổi. Nữ ca sĩ mời giám đốc điều hành của một số tập đoàn thu âm để tham dự buổi hòa nhạc giới thiệu bản thân vào tháng 11 năm 2004 và thu hút sự chú ý của Scott Borchetta, người sau đó đã thuyết phục cô ký hợp đồng với hãng đĩa mới thành lập của ông Big Machine Records. Swift sáng tác hoặc đồng sáng tác tất cả những bài hát từ đĩa nhạc, đồng thời kết hợp với những nhạc sĩ khác như Robert Ellis Orrall, Brian Maher, Angelo PetragliaLiz Rose. Được lấy cảm hứng từ những quan sát và suy ngẫm của cô khi còn là thiếu niên, nội dung ca từ của album mang tính chất tự sự và đề cập đến chủ đề về tình yêu, tình bạn và sự bất an. Đĩa nhạc được thực hiện trong khoảng thời gian Swift bước vào năm nhất trung học, và toàn bộ những bài hát đều được sản xuất bởi Nathan Chapman.

Taylor Swift là một bản thu âm nhạc đồng quê kết hợp với những yếu tố của poppop rock, với phần hòa âm theo phong cách mộc mạc và sử dụng một số nhạc cụ như guitar, đàn băng cầmvĩ cầm. Sau khi phát hành, Taylor Swift nhận được những phản ứng tích cực từ giới phê bình, trong đó họ đánh giá cao khâu sản xuất dễ tiếp cận và những sáng tác chân thành của nữ ca sĩ về cảm xúc tuổi mới lớn. Ngoài ra, album còn nhận được đề cử tại giải thưởng Hàn lâm Nhạc đồng quê năm 2008 cho Album của năm và giúp cô được đề cử giải Grammy cho Nghệ sĩ mới xuất sắc nhất tại lễ trao giải thường niên lần thứ 50. Taylor Swift cũng gặt hái những thành công đáng kể về mặt thương mại khi lọt vào top 40 ở một số quốc gia, bao gồm những thị trường lớn như Úc, Canada và New Zealand. Tại Hoa Kỳ, đĩa nhạc dẫn đầu bảng xếp hạng Top Country Albums trong 24 tuần và đạt vị trí thứ năm trên bảng xếp hạng Billboard 200 sau hơn một năm phát hành, trở thành album trụ hạng lâu nhất trong thập niên 2000 và Swift cũng là nghệ sĩ nữ đồng quê đầu tiên sáng tác hoặc đồng sáng tác toàn bộ đĩa nhạc đầu tay đạt chứng nhận Bạch kim tại đây.

Năn đĩa đơn đã được phát hành từ Taylor Swift, trong đó "Our Song" và "Should've Said No" đạt vị trí cao nhất trên bảng xếp hạng Hot Country Songs và giúp Swift trở thành nữ nghệ sĩ hát đơn đầu tiên tự sáng tác bản nhạc dẫn đầu bảng xếp hạng nhạc đồng quê với "Our Song". Đĩa đơn thứ hai "Teardrops on My Guitar" mở đầu cho bước chéo sân thành công của nữ ca sĩ trên các đài phát thanh nhạc pop, đồng thời lọt vào top 20 trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100. Hai đĩa đơn còn lại "Tim McGraw" và "Picture to Burn" cũng tiếp nhận những thành tích đáng kể tại Bắc Mỹ. Swift bắt đầu chuyến lưu diễn kéo dài sáu tháng tại nhiều trạm phát thanh vào năm 2006 và mở màn cho những chuyến lưu diễn của một số nghệ sĩ khác trong suốt năm 2006–2007. Bằng cách quảng bá Taylor Swift thông qua mạng xã hội Myspace, cô bắt đầu tiếp cận đến những khán giả thiếu niên vốn không phải đối tượng mục tiêu của thị trường nhạc đồng quê trước đó. Kể từ khi phát hành, phong cách âm nhạc và sáng tác tự truyện của đĩa nhạc đã trở thành tiền đề cho những album tiếp theo của Swift, cũng như trở thành nguồn cảm hứng cho nhiều ca sĩ kiêm nhạc sĩ khác.

Danh sách bài hát

Tất cả các bản nhạc đều được sản xuất bởi Nathan Chapman, ngoại trừ một số ghi chú. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Track listing”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Track listing”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Track listing”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Track listing”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Track listing”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Track listing”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.

Bản mẫu:Tracklist

Bản mẫu:Tracklist

Bản mẫu:Tracklist

Ghi chú

  • ^a nghĩa là sản xuất bổ sung

Xếp hạng

Chứng nhận

Bản mẫu:Certification Table Top Bản mẫu:Certification Table Entry Bản mẫu:Certification Table Entry Bản mẫu:Certification Table Entry Bản mẫu:Certification Table Entry Bản mẫu:Certification Table Entry Bản mẫu:Certification Table Entry Bản mẫu:Certification Table Bottom

Lịch sử phát hành

Ngày phát hành đầu tiên Phiên bản Định dạng Ct.
24 tháng 10, 2006 Tiêu chuẩn Bản mẫu:Hlist Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Footnotes”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.
6 tháng 11, 2007 Cao cấp CD+DVD [26]
18 tháng 3, 2008 Tái phát hành Bản mẫu:Hlist [27][28]

Xem thêm

Ghi chú

Bản mẫu:Notelist

Tham khảo

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  2. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  3. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  4. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  5. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  6. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  7. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  8. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  9. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  10. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  11. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  12. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  13. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  14. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  15. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  16. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  17. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  18. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  19. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  20. ^ a ă Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  21. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  22. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  23. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  24. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  25. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  26. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  27. ^ Chú thích cho bản phát hành CD cao cấp năm 2008 của Taylor Swift:
    • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
    • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
    • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
    • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  28. ^ Chú thích cho bản phát hành đĩa than của Taylor Swift:
    • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
    • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.

Liên kết ngoài

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Navbox”.