Bước tới nội dung

Tepic

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Tepic
—  Thành phố  —

Hiệu kỳ

Ấn chương
Huy hiệu của Tepic
Huy hiệu

Vị trí của municipio Tepic
Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-8830ed40">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field &#039;wikibase&#039; (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ.Vị trí tại México
Quốc gia México
Bang Nayarit
MunicipioTepic
Thành lập18 tháng 11, 1531
Thành lập dưới tênVilla del Espíritu Santo de la Mayor España
Chính quyền
 • Thị trưởngFrancisco Javier Castellón Fonseca
Độ cao920 m (3,020 ft)
Dân số (2010)
 • Thành phố332.863
 • Vùng đô thị489.511
 • Mật độ vùng đô thị211,41/km2 (547,5/mi2)
 • Mùa hè (DST)MDT (Zona Pacífico) (UTC−6)
Websitewww.tepic.gob.mx

Tepic (phát âm tiếng Tây Ban Nha: [teˈpik]) là thủ phủ và thành phố lớn nhất của bang Nayarit, México.

Thành phố nằm ở trung tâm bang, tại 21°30′30″B 104°53′35″T / 21,50833°B 104,89306°T / 21.50833; -104.89306. Nó nằm ở độ cao 915 mét (3.002 ft) trên mực nước biển, cạnh bờ Río MololoaRío Tepic, cách Guadalajara, Jalisco chừng 225 kilômét (140 mi) về phía tây bắc. Ngay kế là núi lửa Sangangüey [es] đã tắt. Tepic là trung tâm đô thị chính của vùng thiên về nông nghiệp này.

Thành phố được ra năm 1531 dưới tên Villa del Espíritu Santo de la Mayor España.

Khí hậu

Dữ liệu khí hậu của Tepic
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỉ lục °C (°F) 31.5
(88.7)
33.5
(92.3)
34.5
(94.1)
38.0
(100.4)
35.0
(95.0)
39.0
(102.2)
37.5
(99.5)
38.5
(101.3)
35.2
(95.4)
39.5
(103.1)
36.0
(96.8)
36.5
(97.7)
39.5
(103.1)
Trung bình ngày tối đa °C (°F) 24.6
(76.3)
25.6
(78.1)
26.8
(80.2)
28.7
(83.7)
30.0
(86.0)
29.2
(84.6)
28.2
(82.8)
28.2
(82.8)
28.0
(82.4)
27.8
(82.0)
27.1
(80.8)
25.3
(77.5)
27.5
(81.5)
Trung bình ngày °C (°F) 16.3
(61.3)
16.6
(61.9)
17.6
(63.7)
19.4
(66.9)
21.4
(70.5)
23.3
(73.9)
23.4
(74.1)
23.3
(73.9)
23.3
(73.9)
21.9
(71.4)
19.3
(66.7)
17.5
(63.5)
20.3
(68.5)
Tối thiểu trung bình ngày °C (°F) 8.0
(46.4)
7.6
(45.7)
8.4
(47.1)
10.1
(50.2)
12.9
(55.2)
17.4
(63.3)
18.5
(65.3)
18.5
(65.3)
18.5
(65.3)
16.0
(60.8)
11.5
(52.7)
9.7
(49.5)
13.1
(55.6)
Thấp kỉ lục °C (°F) 1.5
(34.7)
−0.4
(31.3)
1.0
(33.8)
0.0
(32.0)
5.5
(41.9)
8.0
(46.4)
12.5
(54.5)
10.0
(50.0)
11.0
(51.8)
6.0
(42.8)
4.0
(39.2)
1.5
(34.7)
−0.4
(31.3)
Lượng Giáng thủy trung bình mm (inches) 29.5
(1.16)
10.1
(0.40)
7.4
(0.29)
9.1
(0.36)
8.9
(0.35)
169.7
(6.68)
378.6
(14.91)
285.6
(11.24)
221.5
(8.72)
72.9
(2.87)
17.5
(0.69)
29.1
(1.15)
1.239,9
(48.81)
Số ngày giáng thủy trung bình (≥ 0.1 mm) 2.6 1.2 0.4 0.6 0.8 10.7 22.2 20.9 18.1 7.3 1.8 2.8 89.4
Độ ẩm tương đối trung bình (%) 68 66 64 62 65 73 78 79 79 76 71 69 71
Số giờ nắng trung bình tháng 229 247 298 305 321 234 186 192 183 236 254 226 2.911
Nguồn 1: Servicio Meteorológico Nacional[1][2][3]
Nguồn 2: Ogimet[4]

Tham khảo

  1. ^ "Estado de Nayarit–Estacion: Tepic". NORMALES CLIMATOLÓGICAS 1951–2010 (bằng tiếng Tây Ban Nha). Servicio Meteorológico Nacional. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2015.
  2. ^ "Extreme Temperatures and Precipitation for Tepic 1950–1991" (bằng tiếng Tây Ban Nha). Servicio Meteorológico Nacional. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2015.
  3. ^ "NORMALES CLIMATOLÓGICAS 1981–2000" (PDF) (bằng tiếng Tây Ban Nha). Servicio Meteorológico Nacional. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 3 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2015.
  4. ^ "CLIMAT summary for 76556: Tepic, Nay. (Mexico) – Section 2: Monthly Normals". CLIMAT monthly weather summaries. Ogimet. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2019.

Liên kết ngoài

Lỗi Lua trong Mô_đun:Authority_control tại dòng 152: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).Bản mẫu:Sơ khai địa lý bang Nayarit