The Marshall Mathers LP là album phòng thu thứ ba của rapper người Mỹ Eminem , phát hành vào ngày 23 tháng 5 năm 2000 bởi Interscope Records và Aftermath Entertainment . Được thu âm trong gần mười tháng tại một số phòng thu quanh Detroit , nội dung ca từ của đĩa nhạc mang tính chất nội tâm và phản ánh suy nghĩ của Eminem về sự nổi tiếng, những lời chỉ trích nhắm đến âm nhạc của anh và sự xa lánh từ gia đình. Tương tự như album trước The Slim Shady LP (1999), The Marshall Mathers LP vấp phải nhiều tranh cãi bởi phần lời được cho là bạo lực, kỳ thị người đồng tính và kỳ thị nữ giới , cũng như ám chỉ đến vụ thảm sát Trường Trung học Columbine năm 1999 trong một số bài hát. Đệ Nhị Phu nhân tương lai Lynne Cheney chỉ trích phần ca từ là kỳ thị và kích động bạo lực đối với phụ nữ tại một phiên điều trần của Thượng viện Hoa Kỳ , trong khi Chính phủ Canada cân nhắc việc từ chối cho Eminem nhập cảnh vào nước này. Đây là một bản thu âm Midwest hip-hop , horrorcore và hardcore hip-hop , trong đó nam rapper đồng sản xuất hầu hết những bản nhạc và hợp tác với nhiều nhà sản xuất khác nhau, bao gồm Dr. Dre , Mel-Man , F.B.T. và The 45 King .
The Marshall Mathers LP có sự tham gia góp giọng của Dido , RBX , Sticky Fingaz , Dina Rae, Bizarre , Dr. Dre, Snoop Dogg , Xzibit , Nate Dogg , Paul Rosenberg và D12 . Bất chấp những tranh cãi sau khi phát hành, album vẫn nhận được sự hoan nghênh rộng rãi từ các nhà phê bình âm nhạc, những người ghi nhận khả năng viết lời của Eminem, khâu sản xuất của Dr. Dre và chiều sâu cảm xúc của album. Đĩa nhạc cũng gặt hái những thành tích vượt trội về mặt thương mại khi thống trị các bảng xếp hạng tại Úc, Áo, Canada, Đan Mạch, Phần Lan, Ireland, New Zealand và Vương quốc Anh, cũng như lọt vào top 10 ở hầu hết những quốc gia còn lại, bao gồm vươn đến top 5 ở nhiều thị trường lớn như Bỉ, Hà Lan, Pháp, Đức, Na Uy, Thụy Điển và Thụy Sĩ. Album ra mắt ở vị trí số một trên bảng xếp hạng Billboard 200 với 1.78 triệu bản, trở thành album quán quân đầu tiên của Eminem và đạt doanh số tuần đầu cao nhất trong lịch sử của một nghệ sĩ nam hát đơn tại Hoa Kỳ. The Marshall Mathers LP trải qua tám tuần liên tiếp ở ngôi vị đầu bảng, và được chứng nhận đĩa Kim cương bởi Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Hoa Kỳ (RIAA) với lượng đĩa xuất xưởng đạt trên mười triệu bản.
Ba đĩa đơn đã được phát hành từ The Marshall Mathers LP . "The Real Slim Shady " được chọn làm đĩa đơn mở đường và xuất hiện trong top 10 tại hơn 20 quốc gia, đồng thời đạt vị trí thứ tư trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100 và chiến thắng giải Grammy ở hạng mục Trình diễn solo rap nam xuất sắc nhất . Đĩa đơn thứ hai "The Way I Am " đạt được những thành công tương đối, trong khi "Stan " đứng đầu các bảng xếp hạng ở nhiều thị trường nổi bật và là một trong những bài hát trứ danh của Eminem. Ngoài ra, "I'm Back", "Kill You " và "Bitch Please II " cũng được ra mắt dưới dạng đĩa đơn quảng bá . Trong những năm tiếp theo, album được xem như tác phẩm xuất sắc nhất sự nghiệp của nam rapper và lọt vào danh sách mọi thời đại của nhiều ấn phẩm và tổ chức âm nhạc, bao gồm 500 album vĩ đại nhất của Rolling Stone . The Marshall Mathers LP còn gặt hái nhiều giải thưởng và đề cử tại những lễ trao giải lớn, bao gồm chiến thắng giải Grammy cho Album rap xuất sắc nhất tại lễ trao giải thường niên lần thứ 43 , bên cạnh đề cử cho Album của năm . Đĩa nhạc đã bán được hơn 25 triệu bản trên toàn cầu, trở thành một trong những album bán chạy nhất mọi thời đại .
Danh sách bài hát
Thành phần thực hiện được trích từ ghi chú album[ 2] và Tidal .[ 3]
The Marshall Mathers LP – Phiên bản tiêu chuẩn Tiêu đề Sáng tác Sản xuất 1. "Public Service Announcement 2000" 0:25 2. "Kill You " 4:24 3. "Stan " (hợp tác với Dido ) 6:44 4. "Paul (skit)" 0:10 5. "Who Knew" 3:47 6. "Steve Berman (skit)" 0:53 7. "The Way I Am " 4:50 8. "The Real Slim Shady " 4:44 9. "Remember Me?" (hợp tác với RBX và Sticky Fingaz ) 3:38 10. "I'm Back" 5:09 11. "Marshall Mathers" 5:21 12. "Ken Kaniff (skit)" 1:01 13. "Drug Ballad" (hợp tác với Dina Rae[b] ) 5:00 14. "Amityville" (hợp tác với Bizarre ) 4:14 15. "Bitch Please II " (hợp tác với Dr. Dre, Snoop Dogg , Xzibit và Nate Dogg ) 4:48 16. "Kim " 6:17 17. "Under the Influence" (hợp tác với D12 ) 5:21 18. "Criminal" 5:19 Tổng thời lượng: 72:17
The Marshall Mathers LP – Phiên bản đặc biệt (bản nhạc bổ sung) Tiêu đề Sáng tác Sản xuất 19. "The Kids" 5:06 Tổng thời lượng: 77:23
The Marshall Mathers LP – Phiên bản giới hạn (đĩa kèm theo) Tiêu đề Sáng tác Sản xuất 1. "The Real Slim Shady (không lời)" 4:44 2. "The Way I Am (không lời)" 4:51 3. "Stan (không lời)" 6:49 4. "The Kids (bản chưa kiểm duyệt)" Mathers J. Bass M. Bass King 5:06 5. "The Way I Am (Danny Lohner Remix )" (với Marilyn Manson ) 4:53 Tổng thời lượng: 103:46
The Marshall Mathers LP – Phiên bản giới hạn (đĩa kèm theo – video bổ sung) Tiêu đề Đạo diễn 6. "The Real Slim Shady (video ca nhạc) (bản cắt của đạo diễn)" 4:29 7. "The Way I Am (video ca nhạc) (bản LP)" 5:01 8. "Stan (video ca nhạc) (bản cắt của đạo diễn)" 8:08 Tổng thời lượng: 117:24
Ghi chú
^[a] nghĩa là đồng sản xuất
^[b] Dina Rae không được ghi nhận
^[c] nghĩa là người phối lại
Xếp hạng
Xếp hạng tuần
Xếp hạng cuối năm
Xếp hạng thập niên
Xếp hạng mọi thời đại
Chứng nhận
Xem thêm
Tham khảo
^ Angry Blonde: The Official Book . HarperCollins. ngày 21 tháng 11 năm 2000. ISBN 9780066209227 .
^ The Marshall Mathers LP (booklet). Aftermath , Interscope . 2000.
^ "The Marshall Mathers LP" . Tidal . 2000.
^ "Australiancharts.com – Eminem – The Marshall Mathers LP" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010.
^ "ARIA Urban Chart – Week Commencing 12th February 2001" (PDF) . The ARIA Report . Số 572. ngày 12 tháng 2 năm 2001. tr. 18. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2023 – qua National Library of Australia .
^ "Austriancharts.at – Eminem – The Marshall Mathers LP" (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010.
^ "Ultratop.be – Eminem – The Marshall Mathers LP" (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010.
^ "Ultratop.be – Eminem – The Marshall Mathers LP" (bằng tiếng Pháp). Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010.
^ "Eminem Chart History (Canadian Albums)" . Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010.
^ "R&B : Top 50" . Jam! . ngày 19 tháng 8 năm 2000. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 8 năm 2000. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2023 .
^ "Danishcharts.dk – Eminem – The Marshall Mathers LP" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010.
^ "Dutchcharts.nl – Eminem – The Marshall Mathers LP" (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010.
^ "European Albums Chart" . Music.AllOfMp3.com . Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2007 .
^ "Eminem: The Marshall Mathers LP" (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland . Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010.
^ "Lescharts.com – Eminem – The Marshall Mathers LP" (bằng tiếng Pháp). Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010.
^ "Offiziellecharts.de – Eminem – The Marshall Mathers LP" (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment Charts . Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2018.
^ a b "Ελληνικό Chart – Top 50 Ξένων Aλμπουμ" (bằng tiếng Hy Lạp). IFPI Hy Lạp . Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2010 .
^ "Album Top 40 slágerlista – 2000. 37. hét" (bằng tiếng Hungary). MAHASZ . Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2021.
^ "GFK Chart-Track Albums: Week 41, 2000" (bằng tiếng Anh). Chart-Track . IRMA . Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010.
^ "Italiancharts.com – Eminem – The Marshall Mathers LP" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010.
^ "エミネムのアルバム売上ランキング" (bằng tiếng Nhật). Oricon. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2021 .
^ "Charts.nz – Eminem – The Marshall Mathers LP" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010.
^ "Norwegiancharts.com – Eminem – The Marshall Mathers LP" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010.
^ "Oficjalna lista sprzedaży :: OLiS – Official Retail Sales Chart" . OLiS . ngày 29 tháng 11 năm 2004. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010 .
^ "Hits of the World – Portugal" . Billboard . ngày 24 tháng 2 năm 2001. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2020 .
^ a b "Eminem heading to South Africa for two shows" . The Times . ngày 18 tháng 11 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2015 .
^ "Hits of the World – Spain" . Billboard . Nielsen Business Media, Inc. ngày 24 tháng 3 năm 2001. tr. 51. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2017 .
^ "Swedishcharts.com – Eminem – The Marshall Mathers LP" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010.
^ "Swisscharts.com – Eminem – The Marshall Mathers LP" (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010.
^ "Official Albums Chart Top 100" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company . Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010.
^ "Official R&B Albums Chart Top 40" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company . Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2021.
^ "Eminem Chart History (Billboard 200)" . Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2018.
^ "Eminem Chart History (Top R&B/Hip-Hop Albums)" . Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2020.
^ "Eminem Chart History (Top Catalog Albums)" . Billboard (bằng tiếng Anh).
Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2015.
^ "ARIA End of Year Albums Chart 2000" . Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2020 .
^ "Jahreshitparade Alben 2000" . austriancharts.at (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2020 .
^ "Jaaroverzichten 2000" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2020 .
^ "Rapports Annuels 2000" (bằng tiếng Pháp). Ultratop. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2020 .
^ "Canada's Top 200 Albums of 2000" . Jam! . Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 8 năm 2004. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2022 .
^ "Chart of the Year 2000" (bằng tiếng Đan Mạch). TOP.dk. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2021 .
^ "Jaaroverzichten – Album 2000" . dutchcharts.nl (bằng tiếng Hà Lan). Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2020 .
^ "Year in Focus – European Top 100 Albums 2000" (PDF) . Music & Media . Quyển 17 số 52. London. ngày 23 tháng 12 năm 2000. tr. 9. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2021 – qua World Radio History.
^ "Top de l'année Top Albums 2000" (bằng tiếng Pháp). SNEP. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2021 .
^ "Top 100 Album-Jahrescharts 2000" (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment . Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2016 .
^ "Top Selling Albums of 2000" . Recorded Music NZ. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2021 .
^ "Topp 40 Album Skoleslutt 2000" (bằng tiếng Na Uy). VG-lista. Bản gốc lưu trữ tháng 10 6, 2017. Truy cập tháng 10 5, 2017 .
^ "Topp 40 Album Vår 2000" (bằng tiếng Na Uy). VG-lista. Bản gốc lưu trữ tháng 9 10, 2017. Truy cập tháng 10 5, 2017 .
^ "Topp 40 Album Sommer 2000" (bằng tiếng Na Uy). VG-lista. Bản gốc lưu trữ tháng 9 11, 2017. Truy cập tháng 10 5, 2017 .
^ "자료제공:(사)한국음반산업협회/이 자료는당협회와 상의없이 가공,편집을금합니다" . MIAK (bằng tiếng Korean). Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2007. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2021 .{{Chú thích web }}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết )
^ "Årslista Album (inkl samlingar), 2000" (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2021 .
^ "Schweizer Jahreshitparade 2000" . hitparade.ch (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2020 .
^ "End of Year Album Chart Top 100 – 2000" . Official Charts Company. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2021 .
^ "Billboard 200 Albums – Year-End 2000" . Billboard .
^ "Top R&B/Hip-Hop Albums – Year-End 2000" . Billboard . Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2020 .
^ " 'N Sync tops the list of 2000's best selling albums" . Entertainment Weekly. ngày 18 tháng 1 năm 2001. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2021 .
^ "ARIA End of Year Albums Chart 2001" . Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2020 .
^ "ARIA Top 20 Hip Hop/R&B Albums for 2001" . Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2021 .
^ "Jahreshitparade Alben 2001" . austriancharts.at (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2020 .
^ "Jaaroverzichten 2001" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2020 .
^ "Rapports Annuels 2001" (bằng tiếng Pháp). Ultratop. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2020 .
^ "Top 200 Albums of 2001 (based on sales)" . Jam! . Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 11 năm 2003. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2022 .
^ "Canada's Top 200 R&B; albums of 2001" . Jam! . ngày 8 tháng 1 năm 2002. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 11 năm 2002. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2023 .
^ "Top 100 rap albums of 2001 in Canada" . Jam! . ngày 8 tháng 1 năm 2002. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 11 năm 2002. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2023 .
^ "Chart of the Year 2001" (bằng tiếng Đan Mạch). TOP20.dk. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 9 năm 2011. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2021 .
^ "Jaaroverzichten – Album 2001" . dutchcharts.nl (bằng tiếng Hà Lan). Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2020 .
^ "European Top 100 Albums 2001" (PDF) . Music & Media . ngày 22 tháng 12 năm 2001. tr. 15. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2021 – qua World Radio History.
^ "Top de l'année Top Albums 2001" (bằng tiếng Pháp). SNEP. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2021 .
^ "Top 100 Album-Jahrescharts 2001" . GfK Entertainment (bằng tiếng Đức). offiziellecharts.de. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2020 .
^ "Classifica annuale 2001 (dal 01.01.2001 al 30.12.2001) – Album & Compilation" (bằng tiếng Ý). Federazione Industria Musicale Italiana. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2021 .
^ "Top Selling Albums of 2001" . The Official NZ Music Charts. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2020 .
^ "LISTA DE ÁLBUMES MÁS VENDIDOS EN EL AÑO 2001" . Anuariossgae (bằng tiếng Tây Ban Nha). tr. 251. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2021 .
^ "Årslista Album – 2001" . Sverigetopplistan. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2020 .
^ "Schweizer Jahreshitparade 2001" . hitparade.ch . Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2020 .
^ "The Official UK albums Chart 2001" (PDF) . UKChartsPlus . Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2020 .
^ "Billboard 200 Albums – Year-End 2001" . Billboard . ngày 2 tháng 1 năm 2013.
^ "Top R&B/Hip-Hop Albums – Year-End 2001" . Billboard . ngày 2 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2020 .
^ "ARIA Top 20 Hip Hop/R&B Albums for 2002" . Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2021 .
^ "Canada's Top 200 Alternative albums of 2002" . Jam! . Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 12 năm 2003. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2022 .
^ "Canada's Top 200 R&B; albums of 2002" . Jam! . Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 10 năm 2003. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2022 .
^ "Top 100 rap albums of 2002 in Canada" . Jam! . Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 10 năm 2003. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2022 .
^ "ARIA Top 20 Hip Hop/R&B Albums for 2003" . Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2021 .
^ "Top 100 Album-Jahrescharts 2003" . GfK Entertainment (bằng tiếng Đức). offiziellecharts.de. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2021 .
^ "The Official UK Albums Chart 2003" (PDF) . UKChartsPlus . Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2021 .
^ "Billboard 200 Albums – Year-End 2011" . Billboard . ngày 2 tháng 1 năm 2013.
^ "Catalog Albums - Year-End 2011" . Billboard . ngày 29 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2021 .
^ "Catalog Albums - Year-End 2014" . Billboard . ngày 29 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2021 .
^ "ARIA Top 20 Hip Hop/R&B Albums for 2019" . Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2021 .
^ "Top Selling Albums of 2019" . Recorded Music NZ. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2019 .
^ "Jaaroverzichten 2022" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop . Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2023 .
^ "2022 metų klausomiausi (Top 100)" (bằng tiếng Litva). AGATA . Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2023 .
^ "Årslista Album, 2022" (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan . Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2023 .
^ "Jaaroverzichten 2023" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop . Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2024 .
^ "Jaaroverzichten 2024" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop . Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2025 .
^ "ARIA Top 100 Albums of the 00's" . Australian Recording Industry Association. tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2020 .
^ "Austriancharts.at – Bestenlisten – 00-er album" (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2025 .
^ "Decennium Charts - Albums 2000-2009" . MegaCharts (bằng tiếng Hà Lan). Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2025 .{{Chú thích web }}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết )
^ "The Noughties' Official UK Albums Chart Top 100". Music Week . London, England: United Business Media . ngày 30 tháng 1 năm 2010. tr. 19.
^ "The Decade in Music - Charts - Top Billboard 200 Albums" (PDF) . Billboard . Quyển 121 số 39. Nielsen Business Media, Inc. ngày 19 tháng 12 năm 2009. tr. 162. ISSN 0006-2510 – qua World Radio History. Digit page 166 on the PDF archive.
^ "Decade-End Chart 2000's: R&B/Hip-Hop Albums" . Billboard . Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 10 năm 2010. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2021 .
^ Copsey, Rob (ngày 4 tháng 7 năm 2016). "The UK's 60 official biggest selling albums of all time revealed" . Official Charts Company. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2016 .
^ "Eminem" . Veintitrés (bằng tiếng Tây Ban Nha). 2003. tr. 48. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2025 . En Argentina , The Marshall Mathers vendió 38 mil copias
^ "Discos de oro y platino" (bằng tiếng Tây Ban Nha). Cámara Argentina de Productores de Fonogramas y Videogramas . Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2014 .
^ "ARIA Charts – Accreditations – 2024 Albums" (PDF) (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc . Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2024 .
^ "Chứng nhận album Áo – Eminem – Marshall Mathers LP" (bằng tiếng Đức). IFPI Áo.
^ "Ultratop − Goud en Platina – albums 2000" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop . Hung Medien.
^ "Chứng nhận album Brasil – Eminem – The Marshall Mathers LP" (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Pro-Música Brasil .
^ "Chứng nhận album Canada – Eminem – Marshall Mathers LP" (bằng tiếng Anh). Music Canada .
^ "Platino en Centroamérica" . La Nación (bằng tiếng Tây Ban Nha). ngày 1 tháng 6 năm 2001. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2021 .
^ "Chứng nhận album Đan Mạch – Eminem – The Marshall Mathers LP" (bằng tiếng Đan Mạch). IFPI Đan Mạch . Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2023 .
^ a b "Chứng nhận album Phần Lan – Eminem – The Marshall Mathers LP" (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland .
^ "Chứng nhận album Pháp – Eminem – The Marshall Mathers LP" (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique . Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 9 năm 2012.
^ "Gold-/Platin-Datenbank (Eminem; ' The Marshall Mathers LP' )" (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie . Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2019 .
^ "Adatbázis – Arany- és platinalemezek – 2001" (bằng tiếng Hungary). MAHASZ .
^ "Italy" (PDF) . Music & Media . ngày 21 tháng 7 năm 2001. tr. 6. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2022 .
^ "Chứng nhận album Ý – Eminem – The Marshall Mathers" (bằng tiếng Ý). Federazione Industria Musicale Italiana . Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2022 .
^ "Chứng nhận album Nhật Bản – Eminem – The Marshall Mathers" (bằng tiếng Nhật). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Nhật Bản . Chọn 2001年12月 ở menu thả xuống
^ "Certificaciones" (bằng tiếng Tây Ban Nha). Asociación Mexicana de Productores de Fonogramas y Videogramas . Nhập Eminem ở khúc dưới tiêu đề cột ARTISTA và The Marshall Mathers LP ở chỗ điền dưới cột tiêu đề TÍTULO'.
^ "Chứng nhận album Hà Lan – Eminem – The Marshall Mathers LP" (bằng tiếng Hà Lan). Nederlandse Vereniging van Producenten en Importeurs van beeld- en geluidsdragers . Nhập The Marshall Mathers LP trong mục "Artiest of titel".
^ "Chứng nhận album New Zealand – Eminem – The Marshall Mathers LP" (bằng tiếng Anh). Recorded Music NZ . Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2024 .
^ "IFPI Norsk platebransje Trofeer 1993–2011" (bằng tiếng Na Uy). IFPI Na Uy.
^ "Wyróżnienia – płyty CD - Archiwum - Przyznane w 2000 roku" (bằng tiếng Ba Lan). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Ba Lan . ngày 6 tháng 12 năm 2000. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2021 .
^ "2001.06월 - POP 음반 판매량" (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 10 năm 2004. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2021 .
^ "Chứng nhận album Hàn Quốc – Eminem – The Marshall Mathers LP" (bằng tiếng Hàn). 한국음악콘텐츠협회 (KMCA).
^ Salaverri, Fernando (tháng 9 năm 2005). Sólo éxitos: año a año, 1959–2002 (PDF) (bằng tiếng Tây Ban Nha) (ấn bản thứ 1). Madrid: Fundación Autor/SGAE . tr. 962. ISBN 84-8048-639-2 . Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2019 .
^ "Guld- och Platinacertifikat − År 2001" (PDF) (bằng tiếng Thụy Điển). IFPI Sweden . Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 17 tháng 5 năm 2011.
^ "The Official Swiss Charts and Music Community: Chứng nhận (' The Marshall Mathers LP' )" (bằng tiếng Đức). IFPI Thụy Sĩ. Hung Medien.
^ "Chứng nhận album Anh Quốc – Eminem – The Marshall Mathers LP" (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry . Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2022 .
^ Caulfield, Keith (ngày 29 tháng 9 năm 2016). "The Weeknd's Back in the Top 40: Billboard 200 Chart Moves" . Billboard . Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2022 .
^ David, Barry (ngày 8 tháng 2 năm 2003). "Shania, Backstreet, Britney, Eminem and Janet Top All Time Sellers" . Music Industry News Network . Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 9 năm 2015.
^ "Chứng nhận album Hoa Kỳ – Eminem – The Marshall Mathers LP" (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Hoa Kỳ .
^ "IFPI Platinum Europe Awards – 2007" . Liên đoàn Công nghiệp ghi âm Quốc tế .
^ "How to chat live with Eminem during his 'The Marshall Mathers LP' anniversary livestream" . The Ann Arbor News . ngày 27 tháng 5 năm 2020. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2020 .
Tài liệu
Liên kết ngoài
Album phòng thu Album biên tập Album nhạc phim Đĩa mở rộng Album video Sách Lưu diễn Nhóm Bài viết liên quan