Bước tới nội dung

The Time of Our Lives (EP)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst-infobox”. The Time of Our Lives là một đĩa mở rộng của ca sĩ người Mỹ Miley Cyrus. Được phát hành tại Mỹ vào ngày 28 tháng 8 năm 2009 bởi hãng ghi âm Hollywood và chỉ bán duy nhất tại các cửa hàng Wal-Mart tại Mỹ. Đĩa mở rộng này được thu âm nhằm để quảng cáo cho nhãn hiệu quần áo của Miley Cyrus kết hợp với Max Azria được bán tại Wal Mart. Cyrus đã làm việc với một số nhà sản xuất và nhạc sĩ để cho ra đời album, chủ yếu là Dr. Luke và John Shanks, người tạo ra bài hát rất thành công của Miley là "The Climb". Về âm nhạc, album có khuynh hướng nghiêng về rock và cho thấy sự biến đổi về gu âm nhạc của Cyrus. Các bài hát trong album chủ yếu lấy cảm hứng từ tình yêu và sự dằn vặt trong cuộc sống của Miley, mặc dù cô chỉ là đồng sáng tác một bài duy nhất là "Before the Storm."

Đĩa mở rộng nhận được nhiều nhận xét tích cực từ các nhà đánh giá. Các nhà phê bình đánh giá album là một bước chuyển hóa thông minh. The Time of Our Lives cũng thành công về doanh số khi leo đến vị trí số 2 trên Billboard 200, trở thành album thứ tư của Cyrus nằm trong top 10 của bảng xếp hạng này.

Đĩa đơn đầu tiên, "Party in the U.S.A." trở thành bài hát có thứ hạng cao nhất của Miley trên Billboard Hot 100 và là đĩa đơn được bán nhiều nhất của Hãng thu âm Hollywood, vươn tới hạng 2 trên Billboard Hot 100 và top 10 ở nhiều nước khác. Cô cũng sẽ phát hành một đĩa đơn khác mang tên "When I Look at You", đĩa đơn là một bài hát trong dự án điện ảnh mới của Miley trong năm 2010 là phim The Last Song. Album được quảng bá chủ yếu qua các buổi biểu diễn trực tiếp tại nhiều địa điểm khác nhau, nổi bật là tour diễn quốc té đầu tiên của Miley là Wonder World Tour và màn biểu diễn tai tiếng ở Teen Choice Awards 2009. Đĩa mở rộng này đã bán được hơn 1.250.000 bản tại Mỹ[1]

Đón nhận

Giới phê bình

 Đánh giá chuyên môn
Điểm nhận xét
Nguồn Đánh giá
About.com [2]
Allmusic [3]
Entertainment Weekly B+[4]
Digital Spy [5]
The Guardian [6]
The Observer Favorable[7]
Yahoo! Music [8]

Bài hát nhận được sự đóng nhận tích cực từ giới phê bình. Bill Lamb của About.com khen ngợi những bài hát "Kicking and Screaming", "Party in the U.S.A." và "The Time of Our Lives" cho sự năng động và những lời nhạc nhanh, dù vậy, ông mô tả những bản balland là "không xứng". Lamb cũng lưu ý rằng, "điểm mạnh nhất của sự thu hút và đặc điểm để phân biệt của Miley rõ ràng là giọng hát của cô ấy".[9] Heather Phares của Allmusic nhận xét The Time of Our Lives là một bước đi đầy tự tin trên con đường mới. Phares khen ngợi "Kicking and Screaming", "Talk Is Cheap" và "Obsessed" khi đánh giá chúng là "trưởng thành" cộng với tấm chân dung của "một cô nàng nhạc rock và diva nhạc balland bên trong cô ấy".[10] Mikael Wood của Entertainment Weekly so sánh "Obsessed" với thể loại nhạc kịch trong vở Những người khốn khổ và nói thêm rằng ông ấy "đang đợi cho bước đi theo dòng nhạc death-metal không thể tránh khỏi".[11]

Bảng xếp hạng

Do chỉ phát hành đĩa EP ở Mỹ nên nó chỉ xuất hiện trên bảng xếp hạng Billboard 200 dành cho album của Mỹ.[12] Đến ngày 12 tháng 9 năm 2009, đĩa EP xuất hiện ở hạng 3 với 62,000 đĩa được bán ra.[13] Nhờ thành tích này, Miley có được tám album nằm trong top 10 của bảng xếp hạng, bao gồm cả những đĩa với tên của Hannah Montana. Đến ngày 19 tháng 9 năm 2009, album vươn lên hạng 2 với doanh số tăng 154% lên 153.000 đĩa.[14] The Time of Our Lives đứng trên thứ hạng cao nhất thêm một tuần nữa với 120.000 đĩa được bán ra.[15] Đến ngày 3 tháng 10 năm 2009, album giảm 38% về doanh số, bán được 75.000 bản, tụt xuống vị trí thứ 5.[16] Đến ngày 2 tháng 12 năm 2009, EP nhảy từ hạng 29 lên hạng 7 với 150,000 đĩa bán ra.[17]

Đĩa đơn

  • "Party in the U.S.A." là đĩa đơn quảng bá đầu tiên của album, được phát hành ra toàn thế giới vào ngày 11 tháng 8 năm 2009 qua mạng.[18][19] Bài hát nhận được nhiều lời khen từ giới phê bình cho sự pha trộn giữa nhạc pop và nhạc đồng quê với một chút nhạc R&B và cho giai điệu cùng lời nhạc của bài. Nó đạt được thành công về thương mại với việc nằm trong top 10 các bảng xếp hạng âm nhạc ở Úc, CanadaMỹ[20][21] với thứ hạng cao nhất là hạng 2 trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100 và hạng 1 trên bảng xếp hạng Hot Digital Songs trong 5 tuần không liên tục ở Mỹ. Bài hát là đĩa đơn có sự ra mắt trên bảng xếp hạng cao nhất trong năm 2009, trở thành đĩa đơn có vị trí ra mắt cao nhất trên bảng xếp hạng của một nữ ca sĩ kể từ năm 2005,[22][23] và là đĩa đơn bán chạy nhất của Hollywood Records.[22]
  • "When I Look at You" sẽ là đĩa đơn thứ hai từ đĩa mở rộng này nhằm để quảng cáo cho bộ phim sắp ra mắt của Miley là The Last Song.[24] Một video âm nhạc của bài hát, chỉ đạo bởi Adam Shankman, được lên lịch ra mắt vào tháng 10 năm 2009.[25] Tuy nhiên, video bị lộ trên mạng vào ngày 11 tháng 9 năm 2009. Video giới thiệu Cyrus với khung cảnh thiên nhiên, trong đó có bãi biển, cùng với Liam Hemsworth và chơi đàn piano.[26][27] Một video âm nhạc khác thay thế những cảnh thân mật giữa Miley và Liam bằng những cảnh từ phim[28]."When I Look at You" xuất hiện trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100 ở hạng 88 nhờ vào sự gia tăng mạnh của download nhạc trực tuyến với hơn 36,000 lượt tải xuống, bài hát cũng xuất hiện trên UK Singles Chart ở vị trí khiêm tốn là 183 vào ngày 15 tháng 11 năm 2009.[29] Bài hát sẽ chính thức phát hành qua sóng radio từ ngày 16 tháng 2 năm 2010.[30] Video âm nhạc của bài hát sẽ ra mắt trên ABC Family vào ngày 21 tháng 2 năm 2010 để quảng cáo cho phim.

Danh sách track

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Track listing”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.

Phiên bản quốc tế

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Track listing”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Track listing”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.

Bảng xếp hạng

Bảng xếp hạng (2009) Vị trí
cao nhất
Australian Albums Chart[31] 11
Austrian Albums Chart[32] 5
Belgium Albums Chart (Flanders)[32] 93
Belgium Albums Chart (Wallonia)[32] 59
Canadian Albums Chart[33] 9
French Albums Chart[32] 36
German Albums Chart[34] 34
Irish Albums Chart[35] 9
Japan Oricon Albums Chart 10
Italian Albums Chart[36] 32
Mexican Albums Chart[37] 24
New Zealand Albums Chart[38] 9
Norwegian Albums Chart[32] 33
Spanish Albums Chart 6
Polish Albums Chart[39] 32
South African Albums Chart[40] 13
Swiss Albums Chart[32] 23
UK Albums Chart[41] 17
U.S. Billboard 200 2

Chứng nhận

Quốc gia Chứng nhận
Tây Ban Nha Bạch kim[42]
Úc Vàng[43]
New Zealand Vàng[44]
Hoa Kỳ Bạch kim

Phát hành

Vùng Ngày Nhãn Định dạng
Hoa Kỳ 31 tháng 8 năm 2009 Hollywood Records CD, download nhạc số
Malaysia[45] 12 tháng 10 năm 2009 Universal Music Group
Ireland[46] 16 tháng 10 năm 2009 Hollywood Records
Pháp 19 tháng 10 năm 2009
Argentina 21 tháng 10 năm 2009 Universal Music
Tây Ban Nha 27 tháng 10 năm 2009 Hollywood Records
Brazil[47] 26 tháng 10 năm 2009
Liên hiệp Anh[48] ngày 9 tháng 11 năm 2009 Fascination Records
Canada 29 tháng 12 năm 2009 Hollywood Records
Nhật Bản 13 tháng 1 năm 2010 Avex Japan
Phiên bản chất lượng cao
Nhật Bản 26 tháng 1 năm 2010 Avex Japan CD,[49] CD+DVD[50]

Chú thích

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ http://www.billboard.biz/bbbiz/charts/chart_display.jsp?g=Albums&f=Top+Current+AlbumsLỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Category handler/data' not found.Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Category handler/data' not found.[<span title=" kể từ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Ngày chuẩn”.">liên kết hỏng]
  2. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  3. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  4. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  5. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  6. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  7. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  8. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  9. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  10. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  11. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  12. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  13. ^ http://twitter.com/mileycyrus/status/3719988349
  14. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  15. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  16. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  17. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  18. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  19. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  20. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  21. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  22. ^ a ă Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  23. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  24. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  25. ^ http://twitter.com/adammshankman/status/3454868495
  26. ^ http://www.theinsider.com/news/2832088_VIDEO_Miley_Cyrus_When_I_Look_At_You_Music_VideoLỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Category handler/data' not found.Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Category handler/data' not found.[<span title=" kể từ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Ngày chuẩn”.">liên kết hỏng]
  27. ^ http://savannahnow.com/latest-news/ngày 12 tháng 9 năm 2009/savannah-last-song-featured-miley-cyrus-music-video
  28. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  29. ^ http://zobbel.de/cluk/091121cluk.txt
  30. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  31. ^ Top 50 Albums Chart - Australian Recording Industry Association. ARIA. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2009.
  32. ^ a ă â b c d http://www.ultratop.be/nl/showitem.asp?interpret=Miley+Cyrus&titel=The+Time+Of+Our+Lives&cat=a
  33. ^ http://jam.canoe.ca/Music/Charts/ALBUMS.html
  34. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  35. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  36. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  37. ^ Top 100 Albums Chart Bản mẫu:Webarchive. Mexicancharts. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2009.
  38. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  39. ^ http://olis.onyx.pl/listy/index.asp?idlisty=545&lang=en
  40. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  41. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  42. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  43. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  44. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  45. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  46. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  47. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  48. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  49. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  50. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).

Liên kết ngoài

Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Navbox/configuration' not found.