Theodoros II Laskaris
| Theodore II Doukas Laskaris | |
|---|---|
| Hoàng đế và Đấng chuyên chế của người La Mã | |
| Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found. Chân dung thu nhỏ của Theodoros II trong bản thảo Historia của Georgios Pachymeres, thế kỷ XIV | |
| Hoàng đế Nikaia | |
| Tại vị | 4 tháng 11 năm 1254 – 16 tháng 8 năm 1258 |
| Đăng quang | Năm 1235 với tư cách đồng hoàng đế |
| Tiền nhiệm | Ioannes III Doukas Vatatzes |
| Kế nhiệm | Ioannes IV Laskaris |
| Thông tin chung | |
| Sinh | Tháng 11 năm 1221/1222 Nicaea |
| Mất | 16 tháng 8 năm 1258 (hưởng dương 36/37 tuổi) Magnesia trên sông Maiandros |
| Phối ngẫu | Elena của Bulgaria |
| Hậu duệ | Irene Doukaina Laskarina Eudoxia Laskarina Ioannes IV Doukas Laskaris |
| Hoàng tộc | Laskaris (theo dòng mẹ) Vatatzes (theo dòng cha) |
| Thân phụ | Ioannes III Doukas Vatatzes |
| Thân mẫu | Irene Laskarina |
Theodoros II Doukas Laskaris hay Doukas Lascaris (Bản mẫu:Langx; tháng 11 năm 1221/1222[1] – 16 tháng 8 năm 1258[2][3]) là Hoàng đế của Đế quốc Nikaia từ năm 1254 đến năm 1258. Ông là người con duy nhất của Hoàng đế Ioannes III Doukas Vatatzes và Hoàng hậu Irene Laskarina.[4] Mẹ ông là trưởng nữ của Theodoros I Laskaris, người đã thành lập Đế quốc Nikaia như một quốc gia kế tục của Đế quốc Đông La Mã tại Tiểu Á sau khi quân Thập tự chinh chiếm được kinh đô Đông La Mã là Constantinopolis trong Cuộc Thập tự chinh thứ tư năm 1204.[1] Theodoros được giáo dục xuất sắc dưới sự chỉ dạy của hai học giả danh tiếng là Nikephoros Blemmydes và Georgios Akropolites.[5][6] Ông kết giao với nhiều trí thức trẻ, đặc biệt là một Thị đồng xuất thân thấp kém là Georgios Mouzalon.[7] Ngay từ khi còn trẻ, Theodoros đã bắt đầu viết các chuyên luận về thần học, lịch sử và triết học.[8]
Hoàng đế Ioannes III đã sắp đặt cho Theodoros kết hôn với Elena Asenina vào năm 1235 nhằm thiết lập liên minh với cha nàng là Ivan Asen II, Hoàng đế Bulgaria, để chống lại Đế quốc Latinh. Theo chính Theodoros, cuộc hôn nhân của họ rất hạnh phúc và họ có năm hoặc sáu người con. Từ năm 1241, Theodoros thay mặt cha cai quản Tiểu Á trong thời gian Ioannes III thường xuyên tiến hành các chiến dịch quân sự tại Bán đảo Balkan.[9] Khoảng từ năm 1242, ông trở thành người đồng cai trị cùng cha, nhưng không được đăng quang với tư cách đồng hoàng đế.[10] Trong thời kỳ này, quan hệ của ông với một số quý tộc có thế lực, đặc biệt là Theodoros Philes và Mikhael Palaiologos, ngày càng trở nên căng thẳng.
Theodoros kế vị cha vào ngày 4 tháng 11 năm 1254.[5] Ông bãi chức nhiều quan lại và chỉ huy quân đội xuất thân quý tộc, thay thế họ bằng những người bạn trung thành, trong đó có không ít người xuất thân thấp kém.[11] Cũng trong năm đó, ông thiết lập một liên minh phòng thủ với Kaykaus II, vị Sultan Seljuk của Hồi quốc Rum, để chống lại Đế quốc Mông Cổ.[12][13] Năm 1256, ông đánh lui cuộc xâm lược của Bulgaria vào Thrace và Macedonia,[14][15][16][16][17][18] đồng thời buộc Mikhael II Komnenos Doukas, người cai trị Chuyên chế quốc Ipeiros, phải nhượng lại Dyrrachium trên bờ Biển Adriatic cho Nikaia.[19] Ông tiến hành cải tổ quân đội bằng cách tuyển mộ thêm binh sĩ từ tầng lớp nông dân bản địa ở Tiểu Á.[20][21][22] Cuối cùng, Mikhael II xứ Ípeiros đã liên minh với Stefan Uros I, Quốc vương Serbia, và Manfredi xứ Sicilia để chống lại Nikaia. Các tướng lĩnh mới được Theodoros bổ nhiệm đã không thể chống đỡ cuộc xâm lược của liên quân này vào năm 1257. Theodoros lâm bệnh nặng và hầu như không còn khả năng tham gia điều hành triều chính trong những tháng cuối đời.[15][23][24] Trước khi qua đời vì chứng động kinh mãn tính[25] hoặc ung thư[26], ông chỉ định Georgios Mouzalon làm Nhiếp chính cho người con trai còn nhỏ là Ioannes IV Laskaris.[27] Chỉ mười ngày sau, Mouzalon trở thành nạn nhân của một âm mưu do giới quý tộc tiến hành,[28][29] và Mikhael Palaiologos lên nắm quyền nhiếp chính trước khi nhanh chóng tiếm ngôi.[30]
Chú thích
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
- ^ a ă Angelov 2019, tr. 57.
- ^ Angelov 2019, tr. 179–180.
- ^ Angold 1991, tr. 2040.
- ^ Angelov 2019, tr. 59–60, 257 (Ghi chú số 21–22).
- ^ a ă Lascaratos & Zis 1998, tr. 296.
- ^ Angelov 2019, tr. 79, 85, 117–118.
- ^ Angelov 2019, tr. 109–118.
- ^ Angelov 2019, tr. 145, 323–326, 329.
- ^ Angelov 2019, tr. 72–75.
- ^ Angelov 2019, tr. 98–101.
- ^ Angelov 2019, tr. 151–152.
- ^ Korobeinikov 2017, tr. 721.
- ^ Angelov 2019, tr. 149–150.
- ^ Treadgold 1997, tr. 721.
- ^ a ă Nicol 1993, tr. 28.
- ^ a ă Fine 2009, tr. 159.
- ^ Lascaratos & Zis 1998, tr. 297.
- ^ Angelov 2019, tr. 164–166.
- ^ Angelov 2019, tr. 135.
- ^ Kanellopoulos & Lekea 2007, tr. 59–60.
- ^ Angelov 2019, tr. 172–174.
- ^ Kanellopoulos & Lekea 2007, tr. 68.
- ^ Angelov 2019, tr. 175–176.
- ^ Fine 2009, tr. 161.
- ^ Angelov 2019, tr. 381.
- ^ Angelov 2019, tr. 381–383.
- ^ Geanakoplos 1959, tr. 33 (Chú thích 3).
- ^ Geanakoplos 1959, tr. 36–38.
- ^ Nicol 1993, tr. 30–31.
- ^ Geanakoplos 1959, tr. 41–46.
Nguồn
- Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Navbox/configuration' not found. Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:Authority control/config' not found.