Tiếng Greenland
Tiếng Greenland là một ngôn ngữ Eskimo–Aleut được sử dụng bởi chừng 57.000 người Inuit Greenland tại Greenland. Nó có quan hệ rất gần với những ngôn ngữ Inuit tại Canada như Inuktitut. Phương ngữ chính, Kalaallisut hay Tây Greenland, đã là ngôn ngữ chính thức của Vùng Tự trị Greenland từ năm 2009; đây là một quyết định của Naalakkersuisut (chính phủ Greenland) để bảo tồn ngôn ngữ bản địa, giảm bớt ảnh hưởng của tiếng Đan Mạch. Phương ngữ thứ hai là Tunumiit oraasiat hay Đông Greenland. Inuktun hay Eskimo vùng cực, là một phương ngữ của Inuktitut, được khoảng một 1.000 người Inughuit tại Greenland dùng.
| Tiếng Greenland | |
|---|---|
| Kalaallisut | |
| Sử dụng tại | Greenland, Đan Mạch |
| Tổng số người nói | Bản mẫu:Sigfig (2007)[1] |
| Dân tộc | Người Greenland |
| Phân loại | Bản mẫu:Tóm tắt về ngôn ngữ/genetic |
| Ngôn ngữ tiền thân | Greenland cổ
|
| Phương ngữ | |
| Hệ chữ viết | Latinh Hệ thống chữ nổi Scandinavia |
| Địa vị chính thức | |
Ngôn ngữ chính thức tại | |
Ngôn ngữ thiểu số được công nhận tại | |
| Quy định bởi | The Greenland Language Secretariat Oqaasileriffik |
| Mã ngôn ngữ | |
| ISO 639-1 | kl |
| ISO 639-2 | kal |
| ISO 639-3 | kal |
| Glottolog | Bản mẫu:Glottolink[3]Bản mẫu:Glottolink[4] |
| ELP | Bản mẫu:Endangered Languages Project |
Tiếng Greenland là một ngôn ngữ hỗn nhập, cho phép tạo nên những từ dài bằng cách nối những gốc từ và hậu tố tại với nhau. Ngôn ngữ này sử dụng cấu trúc khiển–tuyệt đối, tức là chủ ngữ của nội động từ và tân ngữ của ngoại động từ được xử lý theo một cách, nhưng chủ ngữ của ngoại động từ lại được xử lý theo một cách khác. Ví dụ trong câu "tôi ăn cơm", đại từ "tôi" ở đây có thể sử dụng khiển cách làm chủ thể của câu chứa nội động từ, trong khi "cơm" trong câu này và "tôi" trong câu "tôi ngủ" đều sử dụng tuyệt đối cách.
Ngữ âm
Nguyên âm
| Trước | Sau | |
|---|---|---|
| Đóng | /Bản mẫu:IPA link/ ⟨i, e⟩ | /Bản mẫu:IPA link/ ⟨u, o⟩ |
| Mở | /Bản mẫu:IPA link/ ⟨a⟩ | |
Tiếng Greenland có hệ thống ba nguyên âm đặc trưng của một ngôn ngữ Eskimo–Aleut. Các nguyên âm kép được phân tích thành hai mora, vì vậy về mặt ngữ âm chúng là một chuỗi nguyên âm thay vì là một nguyên âm dài. Các nguyên âm này còn được viết dưới dạng hai nguyên âm về mặt chính tả.[6][7] Tiếng Greenland có nguyên âm kép duy nhất (/ai/) và chỉ xuất hiện ở cuối từ.[8]
Tham khảo
- ^ Tiếng Greenland tại Ethnologue. 18th ed., 2015.
- ^ Law of Greenlandic Selfrule (see chapter 7)[1] (bằng tiếng Đan Mạch)
- ^ Bản mẫu:Glottolog
- ^ Bản mẫu:Glottolog
- ^ Fortescue (1990), tr. 317.
- ^ Rischel (1974), tr. 79–80.
- ^ Jacobsen (2000).
- ^ Bjørnum (2003), tr. 16.