Tiếng Mân Nam
Giao diện
| tiếng Mân Nam | |
|---|---|
| Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). / Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). Bân-lâm-gú | |
| Tập tin:農場相褒歌.jpg Sách Koa-a, Mân Nam viết bằng chữ Trung Quốc | |
| Sử dụng tại | Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, Trung Hoa Dân Quốc (Đài Loan), Malaysia, Indonesia, Singapore, Philippines, và các khu vực Mân Nam và khu định cư Hoklo |
| Tổng số người nói | 49 triệu |
| Hạng | 21 (nếu Qiong Wen được tính vào) |
| Phân loại | Hệ ngôn ngữ Hán-Tạng
|
| Phân nhánh | |
| Hệ chữ viết | Chữ Hán |
| Địa vị chính thức | |
| Quy định bởi | không (theo Bộ Giáo dục Trung Hoa Dân Quốc và một số NGOs có tầm ảnh hưởng ở Đài Loan). |
| Mã ngôn ngữ | |
| ISO 639-1 | zh |
chi (B)zho (T) | |
| ISO 639-3 | nan |
| Tập tin:Min dialect map.svg Tiếng Mân Nam ở Trung Quốc và Đài Loan | |
| Tập tin:Map of Southern Min en.svg Các phân nhóm tiếng Mân Nam ở Trung Quốc và Đài Loan | |
| ELP | Bản mẫu:Endangered Languages Project |
Tiếng Mân Nam là một ngôn ngữ thuộc hệ ngôn ngữ Hán-Tạng được nói như tiếng mẹ đẻ ở miền nam của Phúc Kiến, một tỉnh thuộc miền đông nam của Trung Quốc. Có người nói tiếng Mân Nam trong dân nhập cư ở Đài Loan, Quảng Đông (vùng Triều Châu-Sán Đầu và bán đảo Lôi Châu), Hải Nam, hai huyện ở vùng nam của Chiết Giang, và quần đảo Chu San gần Ninh Ba. Cũng có nhiều người Hoa biết tiếng Mân Nam ở Đông Nam Á và các nơi khác trên thế giới.
Tham khảo
Liên kết ngoài
Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về Tiếng Mân Nam.