Bước tới nội dung

Tiếng Swahili

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bản mẫu:1000 bài cơ bản Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Infobox”. Tiếng Swahili (tiếng Swahili: Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.) là một ngôn ngữ Bantu được nói bởi các dân tộc sinh sống ở khu vực trải dài dọc bờ biển Ấn Độ Dương từ phía bắc Kenya tới miền bắc Mozambique, bao gồm cả quần đảo Comoros. Mặc dù chỉ có 5–10 triệu người dùng nó làm tiếng bản ngữ, nhưng tiếng Swahili là một ngôn ngữ quốc gia, hay ngôn ngữ chính thức của bốn quốc gia, cụ thể là Tanzania, Kenya, UgandaCộng hòa Dân chủ Congo. Tại Congo, như trong phần lớn Đông Phi, nó thường có vai trò như một lingua franca. Nó là ngôn ngữ duy nhất có nguồn gốc lịch sử của châu Phi có vai trò là ngôn ngữ làm việc của Liên minh châu Phi.

Lịch sử

Nguồn gốc

Dù vốn được viết bằng chữ cái Ả Rập, nhưng bây giờ tiếng Swahili được viết bằng chữ cái Latinh do nhà truyền giáo Kitô giáo và người quản lý thuộc địa là người châu Âu đưa vào. Bài viết ở đây là phiên bản Công giáo của Kinh Lạy Cha.[1]

Tiếng Swahili thường xuyên được coi là thứ tiếng của vùng bờ biển của TanzaniaKenya, được các tổng thống vùng Hồ Lớn hình thức hoá sau khi được độc lập. Vốn thứ tiếng này được người thổ dân ở vùng bờ biển của đất liền nói, rồi nó lan đi các hòn đảo xung quanh bờ biển Swahili và trở thành ngôn ngữ của ngư dân. Kể từ ít nhất là thế kỷ II CN, các thương nhân của các hòn đảo đó tiếp xúc nhiều với người dân bờ biển, nên kể từ ít nhất là thế kỷ VI tiếng Swahili lan đi suốt bờ biển Swahili. Cũng có ít nhiều chứng minh về người Zaramo đến từ Dar es Salaam (bây giờ thuộc Tanzania) định cư trên đảo Zanzibar.

Người nông dân trồng đinh hương đến từ OmanLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Footnotes”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.vịnh Ba Tư làm cánh đồng trong quần đảo Zanzibar. Họ truyền bá Hồi giáo và cho thêm một vài từ vào tiếng Swahili. Họ xây dựng pháo đài và lâu đài tại các trung tâm kinh doanh và văn hoá chính cho đến Sofala (Moçambique) và Kilwa (Tanzania) ở phía nam, MombasaLamu tại Kenya, quần đảo Comoros và miền bắc Madagascar trong Ấn Độ Dương, và Barawa (miền nam Somalia) ở phía bắc. Vì sự yêu cầu đinh hương nên xuất hiện tuyến giao thương, và nhà kinh doanh nói tiếng Swahili định cư theo dọc tuyến kinh doanh mới ấy. Lúc đó quý trình phát triển tiếng Swahili hiện đại bắt đầu.

Tài liệu sớm nhất được biết đến viết bằng tiếng Swahili là thư viết tại Kilwa Kisiwani năm 1711 sử dụng chữ cái Ả Rập. Thư này được gửi cho người Bồ Đào Nha tại Moçambique và đồng minh của họ. Bản nguyên của thư đó bây giờ được giữ tại Sở Lưu trữ Lịch sử Goa, Ấn Độ.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Footnotes”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Footnotes”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”. Một tài liệu cổ khác là sử thi bằng chữ cái Ả Rập tựa đề là Utendi wa Tambuka (tạm dịch: Truyện Tambuka) của năm 1728.

Tập tin:Askari makumbusho matini Kiswahili - Kiarabu.png
Tiếng Swahili bằng chữ cái Ả Rập — biển kỷ niệm tại đài kỷ niệm Askari, Dar es Salaam

Thời kỳ thuộc địa

Sau khi nước Đức xâm chiếm vùng có tên là Tanganyika (bây giờ là đất liền Tanzania) làm thuộc địa vào năm 1886, người Đức nhận ra rằng tiếng Swahili được sử dụng rộng rãi, nên họ chỉ định tiếng Swahili là ngôn ngữ hành chính của toàn vùng thuộc địa. Người Anh Quốc ở Kenya láng giềng không làm vậy, nhưng có bước vào hướng đó. Cả hai người Anh Quốc và người Đức muốn làm cho thuận tiện sự cai trị của họ lên thuộc địa mà người bản địa ở đó nói khá nhiều thứ tiếng khác biệt với nhau. Vì vậy, nhà chính quyền thuộc địa chọn lựa một ngôn ngữ bản địa độc đáo mà họ hy vọng người bản xứ sẽ chấp nhận. Tiếng Swahili là thứ tiếng thuận lợi duy nhất trong hai thuộc địa đó.

Sau khi nước Đức thua Chiến tranh thế giới thứ nhất, Đức bị tước mọi vùng hải ngoại của nó. Vùng Tanganyika thì Anh Quốc làm uỷ trị. Chính quyền Anh Quốc với sự hỗ trợ của thể chế truyền giáo Kitô đến từ Anh Quốc mà có hoạt động trong thuộc địa đó tăng lên quyết tâm đặt tiếng Swahili là ngôn ngữ chung trong đào tạo tiểu học và sự thống trị cấp thấp trong khắp thuộc địa Đông Phi của Anh Quốc (Uganada, Tanganyika, Zanzibar, Kenya). Tiếng Swahili ở bậc dưới tiếng Anh: đào tạo đại học, phần lớn đào tạo trung học, thống trị cấp cao luôn là bằng tiếng Anh. Một bước đến sự lan đi của tiếng Swahili là sáng tạo ngôn ngữ viết chuẩn. Vào tháng 6 năm 1928, một cuộc hội nghị liên lãnh thổ được tổ chức tại Mombasa, rồi tại đó ngôn ngữ địa phương Zanzibar là tiếng Unguja (Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.) được lựa chọn làm nền tảng của tiếng Swahili chuẩn.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Footnotes”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”. Tiếng Swahili chuẩn của ngày này —loại người ta dạy khi dạy tiếng Swahili cho người nước ngoài— trên thực tế là tiếng Swahili của Zanzibar, dù có sự không thống nhất nhỏ giữa ngôn ngữ viết chuẩn và tiếng địa phương của Zanzibar.

Địa vị hiện tại

Đông Phi

Tiếng Swahili đã trở thành ngôn ngữ thứ hai của hàng chục triệu người tại ba nước Hồ Lớn châu Phi: Tanzania, Kenya, Cộng hoà Dân chủ Congo. Ở đó, tiếng Swahili là thứ tiếng chính thức hay thứ tiếng quốc gia. Năm 1992 nước bên cạnh là Uganda làm tiếng Swahili là môn bắt buộc tại trường tiểu học rồi vào năm 2005, khi chuẩn bị cùng lập Liên bang Đông Phi, nước đó làm tiếng Swahili là ngôn ngữ chính thức. Tiếng Swahili cũng được số khá nhỏ người nói tại Burundi, Liên Bang Comoros, Rwanda, miền bắc Zambia, Malawi và Mozambique.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Footnotes”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”. Thêm hơn nữa, vào thế kỷ XX còn có người hiểu tiếng Swahili tại những cảng phần nam Biển Đỏ và trên bờ biển nam bán đảo Ả Rậpvịnh Ba Tư.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Footnotes”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Footnotes”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.

Khoảng chừng 90% trong số 50 triệu người Tanzania nói tiếng Swahili cùng với ngôn ngữ mẹ đẻ.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Footnotes”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”. Tình hình tại Kenya tương tự, mà tỷ lệ dân số biết tiếng Swahili cao hơn, vì thứ tiếng này là môn bắt buộc tại trường từ lớp một đến trường trung học, và là môn riêng tại nhiều đại học công và tư.

Congo

Năm tỉnh miền đông Cộng hoà Dân chủ Congo cũng là vùng nói tiếng Swahili. Gần như phần nửa trong số 66 triệu người là dân số CHDC Congo tự nhận mình biết nói thứ tiếng này,[2] và tiếng Swahili sắp thay thế tiếng Lingala làm thứ tiếng quốc gia quan trọng nhất của nước này.

Nước khác

Ở nước khác thì tiếng Swahili chỉ phổ biến trong thành phố có chợ quan trọng, giữa người tị nạn đã về nước của mình, hay gần biến giới với Kenya và Tanzania.

Tên gọi

Tên của tiếng Swahili bằng tiếng Swahili là Kiswahili, và tên này đôi khi cũng được dùng khi người ta nói bằng thứ tiếng khác. Tên này đến từ dạng số nhiều sawāḥil (Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.) của từ tiếng Ả Rập sāḥil (Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.), có nghĩa là "biên giới" hay "bờ biển", mà khi dùng làm tính từ có nghĩa là "dân ven biển". Tiền tố Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”. trong tiếng Swahili là tiền tố lớp danh từ bao gồm tên của ngôn ngữ.

Âm vị

Nguyên âm

Tiếng Swahili chuẩn có năm âm vị nguyên âm: Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “IPA”., Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “IPA”., Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “IPA”., Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “IPA”., Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “IPA”.. Tiếng Swahili không có nguyên âm đôi. Vì vậy, từ tiếng Swahili chui ("con báo") được phát âm như Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “IPA”., mà có hai âm tiết.

Phụ âm

Các phụ âm của tiếng Swahili được liệt kê trong bảng này:

Môi Răng Chân răng Sau
chân răng

/ vòm
Vòm mềm Thanh hầu
Mũi m Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “IPA”. n Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “IPA”. ny Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “IPA”. ng' Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “IPA”.
Tắc tiền âm mũi mb Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “IPA”.   nd Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “IPA”. nj Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “IPA”. ng Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “IPA”.
hút vào b Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “IPA”. d Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “IPA”. j Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “IPA”. g Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “IPA”.
vô thanh không bật hơi p Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “IPA”. t Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “IPA”. ch Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “IPA”. k Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “IPA”.
bật hơi (p Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “IPA”.) (t Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “IPA”.) (ch Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “IPA”.) (k Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “IPA”.)
xát tiền âm mũi mv Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “IPA”. nz Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “IPA”.
hữu thanh v Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “IPA”. (dh Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “IPA”.) z Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “IPA”. (gh Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “IPA”.)
vô thanh f Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “IPA”. (th Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “IPA”.) s Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “IPA”. sh Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “IPA”. (kh Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “IPA”.) h Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “IPA”.
Rung r Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “IPA”.
Tiếp cận l Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “IPA”. y Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “IPA”. w Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “IPA”.

Ghi chú:

  • Các phụ âm mũi làm âm tiết riêng biệt khi đến trước phụ âm tắc có vị trí phát âm khác (ví dụ: Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”. "đứa trẻ" Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “IPA”.) hoặc khi là hình vị riêng biệt (ví dụ: Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”. "tôi đã đánh anh/chị ấy" Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “IPA”.; trong đây chữ -m- là trung tố có nghĩa là "anh/chị ấy"). Trong những từ chỉ có một nguyên âm và có âm tắc có tiền âm mũi ở đầu từ thì trong đó âm mũi sẽ làm âm tiết đầu tiên, như ví dụ: Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”. "con chó" Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “IPA”.. Điều này không xảy ra trong từ hơn một nguyên âm, như Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”. "quả chuối" Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “IPA”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”. "đi" Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “IPA”..
  • Các âm xát trong dấu ngoặc Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “IPA”. được mượn từ tiếng Ả Rập. Nhiều người phát âm chúng như Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “IPA”..
  • Chính tả của tiếng Swahili không phân biệt phụ âm tắc vô thanh bật hơi với phụ âm không bật hơi. Khi danh từ trong lớp N có âm tắc ở đầu thì trong một vài giọng địa phương âm đó có bật hơi (Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”. "rượu dừa" Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “IPA”. nhưng Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”. "con voi" Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “IPA”.). Ngoại trừ trường hợp đó âm bật hơi không phổ biến lắm. Có người sẽ viết âm bặt hơi bằng dấu lược (Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.).
  • Nhiều người không phân biệt lr (bình thường tuỳ vào ngôn ngữ mẹ đẻ của người đó), và nhiều khi cả hai được phát âm như âm vỗ cạnh chân răng Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “IPA”..
  • Sau tiền tố mũi, Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “IPA”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “IPA”. trở thành Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “IPA”. còn Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “IPA”. trở thành Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “IPA”..

Siêu đoạn

Dù đa phần các ngôn ngữ nhóm Bantu có thanh điệu, nhưng tiếng Swahili đã mất thanh điệu.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Footnotes”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.

Nói chung, từ trong tiếng Swahili có trọng âm trên âm tiết áp chót. Tuy nhiên, nhiều từ mượn từ tiếng Ả Rập hay tiếng Ba Tư có thể có âm tiết ở chỗ khác, như Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”. "bất thình lình" (trọng âm trên âm tiết đầu). Cũng có từ mà có thể chọn vị trí trọng âm tuỳ ý trong hai chỗ, như Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”. "lời hứa" (trọng âm trên âm tiết đầu hay thứ hai). Một vài từ khác sẽ có nghĩa khác biệt tuỳ vào trọng âm, như Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”. (nghĩa là "chính xác" khi trọng âm trên âm tiết thứ hai, "đại lộ" khi trọng âm trên âm tiết thứ ba). Trong trường hợp này, hai từ đó có chính tả bằng nhau.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Footnotes”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.

Ngữ pháp

Lớp danh từ

Giống như các ngôn ngữ nhóm Bantu khác, ngữ pháp của tiếng Swahili chia danh từ thành một số lớp. Nhiều từ trong một câu sẽ tương hợp về lớp. Động từ tương hợp về lớp với chủ ngữ và tân ngữ; tính từ, giới từ và từ chỉ định tương hợp về lớp với danh từ mà chúng thuộc nó. Dưới đây có sáu câu có chủ ngữ thuộc về sáu lớp khác biệt với nhau (ba lớp số ít, ba lớp số nhiều), nên có thể xem tiền tố của số và động từ thay đổi:

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.   Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.
đứa trẻ một đang đọc đứa trẻ hai đang đọc
Một đứa trẻ đang đọc. Hai đứa trẻ đang đọc.
 
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.
sách một là đủ sách hai là đủ
Một cuốn sách là đủ. Hai cuốn sách là đủ.
 
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.
chuối một là đủ chuối hai là đủ
Một quả chuối là đủ. Hai quả chuối là đủ.

Tiếng Swahili chuẩn có 16 lớp (nếu tính số ít và số nhiều là lớp riêng, theo thoả thuận của Meinhof).

Số lớp[* 1] Loại từ Tiền tố[* 2]
Danh từ Chủ
ngữ
Bỏ
ngữ
"của" Tính từ
1 người m-, mw- a- m- wa m-, mw-
2 (số nhiều của số 1) wa-, w- wa- wa- wa wa-, w-
3 cây m- u- wa m-, mw-
4 (số nhiều của số 3) mi- i- ya mi-, m-/my-
5 nhóm, từ tăng to ji-/Ø, j- li- la ji-/Ø, j-
6 (số nhiều của số 5) ma- ya- ya ma-, m-
7 dụng cụ, từ giảm nhẹ ki-, ch- ki- cha ki-, k-/ch-
8 (số nhiều của số 7) vi-, vy- vi- vya vi-, v-/vy-
9 động vật, "khác", từ mượn N-[* 3], ny- i- ya N-, ny-
10 (số nhiều của số 9 và 11) zi- za
11 đồ giãn ra u-, w-/uw- u- wa m-, mw-
14 trừu tượng u-, w-/uw- u- wa m-/u-, mw-/w-
15 dạng vô định động từ ku-, kw-[* 4] ku- kwa ku-, kw-
16 vị trí -ni, mahali pa- pa pa-, p-
17 hướng, xung quanh -ni ku- kwa ku-, kw-
18 trong, dọc theo -ni mu- mwa mu-, mw-
  1. ^ Tiếng Bantu nguyên thủy vốn có 22 lớp, và các nhà ngôn ngữ học đặt số của lớp theo ngôn ngữ nguyên thủy đó. Một vài cái trong lớp nguyên thủy đó không có mặt trong tiếng Swahili, mà đó là lý do số lớp bỏ sót một vài số.
  2. ^ Dạng của tiền tố thay đổi tuỳ gốc từ bắt đầu với phụ âm hay nguyên âm. Ở dưới có thể xem hai dạng: dạng trước phụ âm và dạng trước nguyên âm. Một vài tiền tố có thêm dạng tuỳ vào nhân tố khác.
  3. ^ Tiền tố là phụ âm mũi hay là không gì, tuỳ vào phụ âm đầu tiên của gốc từ. Ví dụ: Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”. "chim", Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”. "rượu", Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”. "bút"
  4. ^ Một vài động từ thôi: Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”. "đi", Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”. "ngừng".

Trong vùng mà tiếng Swahili chuẩn không phổ biến lắm, hệ thống lớp danh từ bị đơn giản hoá nhiều. Chủ ngữ và tân ngữ nếu là con người thì sẽ tương hợp với động từ theo cách lớp số 1 và 2, còn mọi chủ ngữ và tân ngữ không phải là con người tương hợp như là lớp 9 và 10 —dù thuộc lớp đó hay không.

Có thể dùng cùng một gốc từ với tiền tố lớp khác biệt để tạo từ có nghĩa phái sinh. Ví dụ: Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”. "đứa trẻ" (người), Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”. "tuổi thơ ấu" (trừu tượng), Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”. "đứa bé" (từ giảm nhẹ), Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”. "đứa trẻ lớn" (từ tăng to).

Động từ

Trong tiếng Swahili, động từ dùng nhiều tiền tố và một vài hậu tố liên kết với gốc từ để biểu lộ ngôi, thì, thức, trạng, thể.

Ngôi

Có một vài tiền tố chỉ chủ ngữ và tân ngữ của động từ:

Tiền tố
chủ ngữ
Ngôi Số ít Số nhiều
Thứ 1 ni- tu-
Thứ 2 u- m-
Thứ 3 tuỳ lớp danh từ
  
Tiền tố
tân ngữ
Ngôi Số ít Số nhiều
Thứ 1 -ni- -tu-
Thứ 2 -ku- -wa-/-mu-
Thứ 3 tuỳ lớp danh từ

Ví dụ:

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.   Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.
tôi-đang--xem đứa trẻ
Tôi xem đứa trẻ.

Thì thức trạng thể

Trung tố thì thức dùng nhiều nhất là:

-a- chung ("gnomic")
-na- xác định (khoảng chừng như "đang")
-me- hoàn thành
-li- quá khứ
-ta- tương lai
hu- thói quen (không chia theo chủ ngữ)
-ki- điều kiện

Trung tố Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”. bình thường kết hợp với tiền tố chia ngôi, như Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”. cộng Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”. làm Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”. v.v. Trung tố điều kiện được dịch như "nếu". Ví dụ này chứa hai cái trung tố thì thức:

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.   Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.,   Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.   Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.
tôi-nếu-mua thịt bò, tôi-sẽ-nấu hôm nay
Nếu tôi mua thịt bò thì hôm nay tôi nấu nó.

Để chia động từ có trung tố xác định Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”. theo trạng phủ định cần dùng hậu tố Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”., tiền tố ngôi phủ định, và không dùng trung tố Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.:Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Footnotes”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.   Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.   Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.
tôi-đang-chơi   tôi.Bản mẫu:Smallcaps-(đang)-chơi-Bản mẫu:Smallcaps
Tôi đang chơi.      Tôi không đang chơi.

Trong thì thức khác thì chỉ có tiền tố ngôi phủ định thôi, và một vài trung tố thì thức thay đổi thành dạng phủ định:Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Footnotes”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.   Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.   Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.
tôi-đã-chơi   tôi.Bản mẫu:Smallcaps-đã.Bản mẫu:Smallcaps-chơi
Tôi đã chơi. Tôi đã không chơi.

Trạng cầu khẩn thì có hậu tố Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.. Động từ mượn từ tiếng Ả Rập không dùng hậu tố đó.

Có một vài hậu tố thể đến trước nguyên âm cuối của động từ. Ví dụ, thể ưng ý (applicative) có phụ tố Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”., còn thể bị độngLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”., như trong ví dụ này:

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”. (đọc) → Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”. (được đọc)
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.   Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.
any_ấy-đã-đọc nó-đã-đọc-Bản mẫu:Smallcaps
Anh ấy đã đọc. Nó đã được đọc.

Chính tả

Tập tin:Zanzibar-pysa-coin.jpg
Tiếng Swahili viết bằng chữ Ả Rập trên một cái đồng tiền 1 pysar của Zanzibar, khoảng chừng năm 1882.

Hiện tại, tiếng Swahili được viết bằng chữ Latinh. Cách viết này có thiếu sót vì không phân biệt phụ âm bật hơi, nhưng nhiều giọng địa phương cũng không phân biệt phụ âm đó. Có hai chữ ghép viết âm thuần Swahili (chsh), cùng một vài chữ ghép để viết âm chỉ có trong từ mượn từ tiếng Ả Rập.

Trước đây, tiếng Swahili được viết bằng chữ Ả Rập. Thành phố khác biệt, tác giả khác biệt, và thời đại khác biệt thì sẽ dùng chữ Ả Rập một cách khác biệt với nhau. Nói chung, người ta viết nguyên âm bằng dấu, dù nhiều khi nguyên âm /e i/ không được phận biệt, cũng như /o u/. Trợ từ như Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”. được liên với danh từ sau, và từ sở hữu như Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”. được liên với danh từ trước. Bên khác thì động từ được viết làm hai phần: phụ tố ngôi và thì thức là một phần và phụ tố tân ngữ với gốc từ là phần thứ hai.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Footnotes”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.

Xem thêm

Tham khảo

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ Baba yetu
  2. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.

Nguồn tham khảo

Trang Bản mẫu:Đầu tham khảo/styles.css không có nội dung.

  • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.

Liên kết ngoài

Bản mẫu:Sister project Bản mẫu:Side box

Bản mẫu:Ngôn ngữ tại Cộng hòa Dân chủ Congo Bản mẫu:Ngôn ngữ tại Kenya Bản mẫu:Authority control