Bước tới nội dung

Tiền tố SI

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bản mẫu:Bảng tiền tố chungTrong hệ đo lường quốc tế, khi muốn viết một đơn vị đo lớn gấp 10x (với x nằm trong khoảng từ -33 đến 183) lần một đơn vị đo nào đó, có thể viết liền trước một trong các chữ trong danh sách dưới đây. Ví dụ, nếu muốn viết đơn vị bằng 1000 mét, sử dụng chữ kilô để viết kilômét, hoặc dùng chữ viết tắt k để viết km.

Danh sách

Bản mẫu:SI prefixes

Trong tin học

Một số chữ viết liền trước được sử dụng theo nghĩa hơi khác với các đơn vị đo lượng thông tin ví dụ như byte hoặc bit trong tin học. Vì này, Ủy ban Điện Quốc tế (IEC) làm một bộ tiền tố nhị phân mới vào năm 1998, có tên theo âm tiết đầu tiên của tiền tố thập phân và "bi". Ký hiệu là ký hiệu thường cộng với chữ "i".

2x Chữ viết liền thêm trước Viết tắt Tiền tố nhị phân Viết tắt
210 = 1 024 Kilo k Kilobi Ki
220 = 1 048 576 Mega M Megabi Mi
230 = 1 073 741 824 Giga G Gigabi Gi
240 = 1 099 511 627 776 Tera T Terabi Ti
250 = 1 125 899 906 842 624 Peta P Petabi Pi
260 = 1 152 921 504 606 846 976 Exa E Exabi Ei
270 = 1 180 591 620 717 411 303 424 Zetta Z Zettabi Zi
280 = 1 208 925 819 614 629 174 706 176 Yotta Y Yottabi Yi

Tham khảo

Liên kết ngoài

Bản mẫu:Đơn vị SI

Bản mẫu:Sơ khai