Tom Starke
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Infobox3cols”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.Bản mẫu:Wikidata hình ảnhLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”. Tom Peter Starke (sinh ngày 18 tháng 3 năm 1981) là một cựu cầu thủ bóng đá người Đức chơi ở vị trí thủ môn.
Sự nghiệp cầu thủ
Starke từng là cầu thủ thuộc biên chế của đội bóng FC Bayern München.[1] Anh có trận đấu đầu tiên cho câu lạc bộ vào ngày 31 tháng 10 năm 2012 trong trận đấu gặp 1. FC Kaiserslautern tại DFB-Pokal. Lần ra mắt đầu tiên tại Bundesliga của Starke là trận thắng 1–0 của Bayern trước đội bóng cũ của anh, TSG 1899 Hoffenheim, vào ngày 3 tháng 3 năm 2013. Starke được ra sân lần thứ 2 tại Bundesliga trong trận gặp 1. FC Nürnberg vào ngày 13 tháng 4 năm 2013. Cũng trong trận đấu đó, anh đã cản phá được 1 quả penalty của Timmy Simons bằng chính mặt của mình.[2]
Thống kê sự nghiệp
| Câu lạc bộ | Bundesliga | Cúp quốc gia | châu Âu | Khác | Tổng cộng | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Câu lạc bộ | Bundesliga | Mùa giải | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | |
| Đức | Bundesliga | DFB-Pokal | Châu Âu | Khác1 | Tổng cộng | ||||||||
| Bayer Leverkusen II | Regionalliga Nord | 2000–01 | 0 | 0 | 1 | 0 | — | 1 | 0 | ||||
| 2001–02 | 20 | 0 | — | 20 | 0 | ||||||||
| 2002–03 | 22 | 0 | 22 | 0 | |||||||||
| 2003–04 | 0 | 0 | 1 | 0 | 1 | 0 | |||||||
| 2005–06 | 5 | 0 | — | 5 | 0 | ||||||||
| Tổng cộng | 47 | 0 | 2 | 0 | 49 | 0 | |||||||
| Hamburg (mượn) | Bundesliga | 2003–04 | 2 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 2 | 0 | |
| Hamburg II (mượn) | Regionalliga Nord | 2003–04 | 2 | 0 | — | 2 | 0 | ||||||
| Bayer Leverkusen | Bundesliga | 2004–05 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | 1 | 0 | |
| Paderborn | 2. Bundesliga | 2005–06 | 17 | 0 | 0 | 0 | — | 17 | 0 | ||||
| 2006–07 | 30 | 0 | 2 | 0 | 32 | 0 | |||||||
| Tổng cộng | 47 | 0 | 2 | 0 | 49 | 0 | |||||||
| Duisburg | Bundesliga | 2007–08 | 31 | 0 | 2 | 0 | 33 | 0 | |||||
| 2. Bundesliga | 2008–09 | 24 | 0 | 1 | 0 | 25 | 0 | ||||||
| 2009–10 | 31 | 0 | 3 | 0 | 34 | 0 | |||||||
| Tổng cộng | 86 | 0 | 6 | 0 | 92 | 0 | |||||||
| 1899 Hoffenheim | Bundesliga | 2010–11 | 25 | 0 | 3 | 0 | 28 | 0 | |||||
| 2011–12 | 33 | 0 | 3 | 0 | 36 | 0 | |||||||
| Tổng cộng | 58 | 0 | 6 | 0 | 64 | 0 | |||||||
| Bayern München | Bundesliga | 2012–13 | 3 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 4 | 0 | |
| 2013–14 | 2 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | 3 | 0 | |||
| 2014–15 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | |||
| 2015–16 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | |||
| Tổng cộng | 5 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | 7 | 0 | |||
| Tổng cộng sự nghiệp | 247 | 0 | 17 | 0 | 0 | 0 | 2 | 0 | 266 | 0 | |||
| Cập nhật lần cuối: 19 tháng 7 năm 2015 | |||||||||||||
Danh hiệu
- Bayern München
- DFL-Supercup: 2012
- Bundesliga: 2012–13, 2013–14
- UEFA Champions League: 2012–13
- DFB-Pokal: 2012–13, 2013–14
- Siêu cúp châu Âu: 2013
- FIFA Club World Cup: 2013
Chú thích
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
Liên kết ngoài
- Trang có lỗi kịch bản
- Trang có lỗi bảng kiểu bản mẫu
- Sinh năm 1981
- Cầu thủ bóng đá nam Đức
- Cầu thủ bóng đá Hamburger SV
- Cầu thủ bóng đá SC Paderborn 07
- Cầu thủ bóng đá MSV Duisburg
- Cầu thủ bóng đá TSG 1899 Hoffenheim
- Cầu thủ bóng đá Bundesliga
- Cầu thủ bóng đá Bayer Leverkusen
- Cầu thủ bóng đá Bayern München
- Thủ môn bóng đá nam
- Nhân vật còn sống
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá trẻ quốc gia Đức
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá U-21 quốc gia Đức
- Cầu thủ bóng đá 2. Bundesliga
- Cầu thủ bóng đá Regionalliga
- Cầu thủ vô địch UEFA Champions League