Tourmalin
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Infobox”. Tourmaline là một loại khoáng vật silicat vòng. Tourmaline là loại đá bán quý và trang sức có nhiều màu sắc khác nhau.
Địa chất
Tourmaline có mặt trong đá granit và granit pegmatit và trong các đá biến chất như schist và đá hoa. Các tourmaline giàu lithi và Schorl thường được tìm thấy trong granit và granit pegmatit. Các tourmaline giàu magie, dravit, có mặt hạn chế trong schist và đá hoa. Tourmaline là một khoáng vật bền và có thể được tìm thấy một ít trong sa thạch và cuội kết, và một phần trong ZTR index đối với các trầm tích phong hóa cao.
Nhóm tourmaline
Các nhóm tourmaline phổ biến là:
- Nhóm Schorl:
- Đen nâu đến đen—Schorl
- Nhóm Dravit: ở khu vực Drave của Carinthia
- Vàng sẫm đến đen—dravit nâu
- Nhóm Elbait: đặt tên theo đảo Elba, Ý
Thành phần hóa học của nhóm tourmaline
Các khoáng vật trong nhóm tourmaline là một trong những nhóm khoáng vật silicat phức tạp nhất. Thành phần của nó thay đổi trong khoảng rộng do sự thay thế đồng hình (dung dịch rắn), và công thức chung của nó có thể được viết như sau:
- XY3Z6(T6O18)(BO3)3V3W,
với:[1]
- X = Ca, Na, K, ៛ = vacancy
- Y = Li, Mg, Fe2+, Mn2+, Zn, Al, Cr3+, V3+, Fe3+, Ti4+, vacancy
- Z = Mg, Al, Fe3+, Cr3+, V3+
- T = Si, Al, B
- B = B, vacancy
- V = OH, O
- W = OH, F, O

| Chromium-dravite | NaMg3Cr6Si6O18(BO3)3(OH)3OH |
| Darrellhenryit | NaLiAl2Al6Si6O18(BO3)3(OH)3O |
| Dravit | NaMg3Al6Si6O18(BO3)3(OH)3OH |
| Elbait | Na(Li1.5,Al1.5)Al6Si6O18(BO3)3(OH)3OH |
| Feruvit | CaFe2+3(MgAl5)Si6O18(BO3)3(OH)3OH |
| Fluor-buergerit | NaFe3+3Al6Si6O18(BO3)3O3F |
| Fluor-dravit | NaMg3Al6Si6O18(BO3)3(OH)3F |
| Fluor-elbait | Na(Li1.5,Al1.5)Al6Si6O18(BO3)3(OH)3F |
| Fluor-liddicoatit | Ca(Li2Al)Al6Si6O18(BO3)3(OH)3F |
| Fluor-schorl | NaFe2+3Al6Si6O18(BO3)3(OH)3F |
| Fluor-tsilaisit | NaMn2+3Al6Si6O18(BO3)3(OH)3F |
| Fluor-uvit | CaMg3(Al5Mg)Si6O18(BO3)3(OH)3F |
| Foitit | ៛(Fe2+2Al)Al6Si6O18(BO3)3(OH)3OH |
| Luinait-(OH) | (Na,៛)(Fe2+,Mg)3Al6Si6O18(BO3)3(OH)3OH |
| Magnesio-foitit | ៛(Mg2Al)Al6Si6O18(BO3)3(OH)3OH |
| Olenit | NaAl3Al6Si6O18(BO3)3O3OH |
| Oxy-chromium-dravit | NaCr3(Mg2Cr4)Si6O18(BO3)3(OH)3O |
| Oxy-dravit | Na(Al2Mg)(Al5Mg)Si6O18(BO3)3(OH)3O |
| Oxy-schorl | Na(Fe2+2Al)Al6Si6O18(BO3)3(OH)3O |
| Oxy-vanadium-dravit | NaV3(V4Mg2)Si6O18(BO3)3(OH)3O |
| Povondrait | NaFe3+3(Fe3+4Mg2)Si6O18(BO3)3(OH)3O |
| Rossmanit | ៛(LiAl2)Al6Si6O18(BO3)3(OH)3OH |
| Schorl | NaFe2+3Al6Si6O18(BO3)3(OH)3OH |
| Tsilaisit | NaMn2+3Al6Si6O18(BO3)3(OH)3OH |
| Uvit | CaMg3(Al5Mg)Si6O18(BO3)3(OH)3OH |
| Vanadio-oxy-chromium-dravit | NaV3(Cr4Mg2)Si6O18(BO3)3(OH)3O |
| Vanadio-oxy-dravit | NaV3(Al4Mg2)Si6O18(BO3)3(OH)3O |
Một danh mục tên gọi đã qua sửa đổi của nhóm tourmalin được xuất bản năm 2011.[2][3][4]
Tham khảo
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
- ^ Hawthorne, F.C. & Henry, D.J. (1999). "Classification of the minerals of the tourmaline group". European Journal of Mineralogy, 11, tr. 201–215.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Erratum: American Mineralogist (2013), 98, trang 524.
- ^ Frank C. Hawthorne and Dona M. Dirlam. "Tourmaline: Tourmaline the Indicator Mineral: From Atomic Arrangement to Viking Navigation." Elements, tháng 10 năm 2011, 7, (5): 307–312, doi:10.2113/gselements.7.5.307.
Bản mẫu:Hợp chất lithiBản mẫu:Trang sứcBản mẫu:Ngọc Bản mẫu:Sơ khai khoáng vậtLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Article stub box”.
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Authority control”.