Trúc đen
Trang Mô đun:Infobox/styles.css không có nội dung.
| Trúc đen | |
|---|---|
| Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found. Trúc đen trong vườn Bambouseraie de Prafrance tại Générargues, tỉnh Gard, Languedoc-Roussillon, Pháp | |
| Tình trạng bảo tồn | |
| Bản mẫu:Bảng phân loại/loài | |
| Phân loại khoa học | |
| Vực (domain) | Eukaryota |
| Giới (regnum) | Plantae |
| Liên ngành (superphylum) | Spermatophyta |
| (không phân hạng) | Angiospermae Lindley[1] [P.D. Cantino & M.J. Donoghue][2] |
| (không phân hạng) | Monocots |
| (không phân hạng) | Commelinids |
| Bộ (ordo) | Poales |
| Họ (familia) | Poaceae |
| Phân họ (subfamilia) | Bambusoideae |
| Liên tông (supertribus) | Bambusodae |
| Tông (tribus) | Bambuseae |
| Phân tông (subtribus) | Shibataeinae |
| Chi (genus) | Phyllostachys |
| Loài (species) | P. nigra |
| Phân loài (subspecies) | P. n. var. nigra, P. n. var. nigra |
| Danh pháp hai phần | |
| Phyllostachys nigra (Lodd. ex Lindl.) Munro | |
Trúc đen, tên khoa học Phyllostachys nigra, là một loài thực vật trong chi Trúc, tông Tre, phân họ Tre, họ Hòa thảo.
Đặc điểm sinh học
- Thân ngầm mọc tản, đường kính bình quân 1,5 cm; thân khí sinh rỗng, hình trụ thẳng, mọc tán, đường kính 2-4 cm cao 6-7 m, màu tím lục hoặc tím đen bóng. Cây non thân khí sinh có màu tím đen hoặc vàng nâu, xanh lục nhạt; cây trưởng thành toàn bộ thân khí sinh có màu tím đến tím đen, bóng.[3] Vòng mo thân là một đường gờ mảnh, màu vàng đốm nâu nhạt, đáy rộng 9 – 10 cm, tai hình sợi.
- Lá hình trái xoan dài 8–12 cm, rộng 1-1,2 cm, đầu lá nhọn, đuôi thuôn.
- Sinh sản bằng thân rễ
- Mùa măng vào mùa xuân, khoảng tháng 2-5.
Phân bổ
Trúc đen mọc ở các vùng núi cao trên 1.300 m, gần khe suối, nơi có độ ẩm cao.[3]
- Việt Nam: Sa Pa (Lào Cai), huyện Mèo Vạc, Hoàng Su Phì, Đồng Văn (Hà Giang), miền Nam Việt Nam
- Thế giới: phía nam sông Hoàng Hà (Trung Quốc)
Sử dụng trong đời sống
Trúc đen được sử dụng làm cây cảnh. Thân trúc đen sau khi khô vẫn giữ màu đen bóng, rất được ưa chuộng làm bàn ghế.[4] Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Hatnote”. Lá dùng làm thuốc chữa cảm cúm, thân làm cần câu, măng ăn được. Người dân bản Khoang (Sa Pa, Lào Cai) lấy thân, là trúc đen này về kết hợp với một số loại cây rừng khác làm thuốc chữa bệnh phong thấp và bệnh hậu sản[3]
Tình trạng bảo tồn
Sắp bị đe dọa tuyệt chủng trong tương lai gần bởi các yếu tố đe dọa (bị chặt mà không có tái sinh, quá trình đô thị hóa, xói mòn đất, sụt lở đất...) dẫn đến sụt giảm số lượng cá thể.[3]
Hình ảnh
-
Ở Leamington Spa, 2006
-
Trúc đen dưới tuyết ở London, Anh
-
Maui, Hana Hwy
-
Maui, Hana Hwy
Chú thích
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ a ă â b Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
Tham khảo
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Side box”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Side box”.
- Trúc đen
- Phyllostachys nigra (TSN 504360) tại Hệ thống Thông tin Phân loại Tích hợp (ITIS). Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2010.
- Phyllostachys nigra tại trang Trung tâm Thông tin Công nghệ sinh học quốc gia Hoa Kỳ (NCBI).
Bản mẫu:Sơ khai Tông Tre Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:Authority control/config' not found. Bản mẫu:Taxonbar
