UEFA Champions League 2008–09

Bản mẫu:Infobox International Football Competition

UEFA Champions League 2008-09 là giải đấu bóng đá cao nhất ở cấp câu lạc bộ của châu Âu thứ 54 tính từ lần đầu khởi tranh và là giải thứ 17 theo thể thức và tên gọi mới UEFA Champions League. Trận chung kết được tổ chức tại sân vận động Olimpico ở thủ đô Roma của Ý vào ngày 27 tháng 5 năm 2009. Barcelona là nhà vô địch mới của giải sau khi đánh bại đương kim vô địch Manchester United 2 – 0 ở chung kết.

Thể thức thi đấu

Giải đấu này có tất cả 76 câu lạc bộ từ 52 liên đoàn thành viên UEFA tham dự (ngoại trừ Liechtenstein không tổ chức giải vô địch quốc gia nên không có đội bóng tham dự). Các quốc gia được xếp hạng dựa trên hệ số điểm của UEFA. Vị trí đương kim vô địch không sử dụng đến do đương kim vô địch Manchester United vào thẳng vòng đấu bảng với tư cách nhà vô địch Premier League.

Dưới đây là cách phân bổ các suất tham dự giải đấu:

Vòng loại đầu tiên (28 đội bóng)

  • 28 câu lạc bộ vô địch quốc gia của các liên đoàn hạng 25-53

Vòng loại thứ hai (28 đội bóng)

  • 14 câu lạc bộ chiến thắng ở vòng loại thứ nhất
  • 8 câu lạc bộ vô địch của các liên đoàn hạng 17-24 (Thụy Sĩ, Na Uy, Israel, Serbia, Đan Mạch, Áo, Ba Lan và Hungary)
  • 6 câu lạc bộ hạng nhì của các liên đoàn hạng 10-15

Vòng loại thứ ba (32 đội bóng)

  • 14 câu lạc bộ chiến thắng ở vòng loại thứ hai
  • 6 câu lạc bộ vô địch của các liên đoàn hạng 11-16
  • 3 câu lạc bộ hạng nhì của các liên đoàn hạng 7-9 [1]
  • 6 câu lạc bộ hạng ba của các liên đoàn hạng 1-6
  • 3 câu lạc bộ hạng tư của các liên đoàn hạng 1-3

Vòng đấu bảng (32 đội bóng)

  • 16 câu lạc bộ chiến thắng ở vòng loại thứ ba
  • 10 câu lạc bộ vô địch của các liên đoàn hạng 1-10
  • 6 câu lạc bộ hạng nhì của các liên đoàn hạng 1-6
Vòng đấu bảng
Bản mẫu:Flagicon Real Madrid Bản mẫu:Flagicon Inter Milan Bản mẫu:Flagicon Bayern Munich Bản mẫu:Flagicon CFR Cluj
Bản mẫu:Flagicon Villarreal Bản mẫu:Flagicon A.S. Roma Bản mẫu:Flagicon Werder Bremen Bản mẫu:Flagicon PSV Eindhoven
Bản mẫu:Flagicon Manchester United Bản mẫu:Flagicon Lyon Bản mẫu:Flagicon Porto Bản mẫu:Flagicon Zenit St. Petersburg
Bản mẫu:Flagicon Chelsea Bản mẫu:Flagicon Bordeaux Bản mẫu:Flagicon Sporting CP Bản mẫu:Flagicon Celtic[A]
Vòng loại thứ ba
Bản mẫu:Flagicon Barcelona Bản mẫu:Flagicon Fiorentina Bản mẫu:Flagicon Twente Bản mẫu:Flagicon Slavia Praha
Bản mẫu:Flagicon Atlético Madrid Bản mẫu:Flagicon Marseille Bản mẫu:Flagicon Spartak Moskva Bản mẫu:Flagicon Galatasaray
Bản mẫu:Flagicon Arsenal Bản mẫu:Flagicon Schalke 04 Bản mẫu:Flagicon Shakhtar Donetsk Bản mẫu:Flagicon Olympiacos
Bản mẫu:Flagicon Liverpool Bản mẫu:Flagicon Vitória Guimarães Bản mẫu:Flagicon Standard Liège Bản mẫu:Flagicon Levski Sofia[A]
Bản mẫu:Flagicon Juventus Bản mẫu:Flagicon Steaua
Vòng loại thứ hai
Bản mẫu:Flagicon Rangers Bản mẫu:Flagicon Fenerbahçe Bản mẫu:Flagicon Beitar Jerusalem Bản mẫu:Flagicon Rapid Wien
Bản mẫu:Flagicon Dynamo Kyiv Bản mẫu:Flagicon Panathinaikos Bản mẫu:Flagicon Partizan Bản mẫu:Flagicon Wisła Kraków[A]
Bản mẫu:Flagicon Anderlecht Bản mẫu:Flagicon Basel Bản mẫu:Flagicon Aalborg BK Bản mẫu:Flagicon MTK Budapest[A]
Bản mẫu:Flagicon Sparta Praha Bản mẫu:Flagicon Brann
Vòng loại thứ nhất
Bản mẫu:Flagicon Artmedia Petržalka Bản mẫu:Flagicon Kaunas Bản mẫu:Flagicon BATE Bản mẫu:Flagicon} Llanelli
Bản mẫu:Flagicon Dinamo Zagreb Bản mẫu:Flagicon Tampere United Bản mẫu:Flagicon Dinamo Tirana Bản mẫu:Flagicon NSÍ Runavík
Bản mẫu:Flagicon Anorthosis Bản mẫu:Flagicon Sheriff Tiraspol Bản mẫu:Flagicon Levadia Bản mẫu:Flagicon F91 Dudelange
Bản mẫu:Flagicon IFK Göteborg Bản mẫu:Flagicon Drogheda United Bản mẫu:Flagicon Pyunik Yerevan Bản mẫu:Flagicon Valletta
Bản mẫu:Flagicon Domžale Bản mẫu:Flagicon Dinamo Tbilisi Bản mẫu:Flagicon Inter Baku Bản mẫu:Flagicon Santa Coloma
Bản mẫu:Flagicon Modriča Bản mẫu:Flagicon Rabotnički Bản mẫu:Flagicon Aktobe Bản mẫu:Flagicon Murata
Bản mẫu:Flagicon Ventspils Bản mẫu:Flagicon Valur Bản mẫu:Flagicon Linfield Bản mẫu:Flagicon Budućnost Podgorica

Lịch thi đấu và bốc thăm

Bảng dưới là lịch thi đấu và lịch bốc thăm của giải đấu này

Ngày Sự kiện Ngày Sự kiện
1 tháng 7 2008 Bốc thăm vòng loại thứ nhất và thứ hai 4 tháng 11 2008 Vòng đấu bảng, lượt 4
15 tháng 7 2008 Vòng loại thứ nhất, lượt đi 5 tháng 11 2008
16 tháng 7 2008 25 tháng 11 2008 Vòng đấu bảng, lượt 5
22 tháng 7 2008 Vòng loại thứ nhất, lượt về 26 tháng 11 2008
23 tháng 7 2008 9 tháng 12 2008 Vòng đấu bảng, lượt 6
29 tháng 7 2008 Vòng loại thứ hai, lượt đi 10 tháng 12 2008
30 tháng 7 2008 19 tháng 12 2008 Bốc thăm vòng loại trực tiếp thứ nhất
1 tháng 8 2008 Bốc thăm vòng loại thứ ba 24 tháng 2 2009 Vòng loại trực tiếp thứ nhất, lượt đi
5 tháng 8 2008 Vòng loại thứ hai, lượt về 25 tháng 2 2009
6 tháng 8 2008 10 tháng 3 2009 Vòng loại trực tiếp thứ nhất, lượt về
12 tháng 8 2008 Vòng loại thứ ba, lượt đi 11 tháng 3 2009
13 tháng 8 2008 20 tháng 3 2009 Bốc thăm các vòng đấu còn lại
26 tháng 8 2008 Vòng loại thứ ba, lượt về 7 tháng 4 2009 Tứ kết, lượt đi
27 tháng 8 2008 8 tháng 4 2009
28 tháng 8 2008 Bốc thăm vòng đấu bảng 14 tháng 4 2009 Tứ kết, lượt về
16 tháng 9 2008 Vòng đấu bảng, lượt 1 15 tháng 4 2009
17 tháng 9 2008 28 tháng 4 2009 Bán kết, lượt đi
30 tháng 9 2008 Vòng đấu bảng, lượt 2 29 tháng 4 2009
1 tháng 10 2008 5 tháng 5 2009 Bán kết, lượt về
21 tháng 10 2008 Vòng đấu bảng, lượt 3 6 tháng 5 2009
22 tháng 10 2008 27 tháng 5 2009 Chung kết ở Roma, Ý

Các vòng đấu loại

Vòng loại thứ nhất

Lễ bốc thăm cho hai vòng loại đầu tiên tiến hành ngày 1 tháng 7 năm 2008 tại Nyon, Thuỵ Sĩ. Lượt đi vòng loại thứ nhất diễn ra trong hai ngày 1516 tháng 7, lượt về diễn ra trong hai ngày 2223 tháng 7 năm 2008.

Đội 1 Bản mẫu:Abbrlink Đội 2 Lượt đi Lượt về
Linfield Bản mẫu:Flagicon 1–3 Bản mẫu:Flagicon Dinamo Zagreb 0–2 1–1
Valletta Bản mẫu:Flagicon 0–3 Bản mẫu:Flagicon Artmedia Petržalka 0–2 0–1
Dinamo Tbilisi Bản mẫu:Flagicon 3–1 Bản mẫu:Flagicon NSÍ Runavík 3–0 0–1
Santa Coloma Bản mẫu:Flagicon 2–7 Bản mẫu:Flagicon Kaunas 1–4 1–3
Murata Bản mẫu:Flagicon 0–9 Bản mẫu:Flagicon IFK Göteborg 0–5 0–4
Llanelli Bản mẫu:Flagicon 1–4 Bản mẫu:Flagicon Ventspils 1–0 0–4
Anorthosis Famagusta Bản mẫu:Flagicon 3–0 Bản mẫu:Flagicon Pyunik Yerevan 1–0 2–0
Inter Baku Bản mẫu:Flagicon (a)1–1 Bản mẫu:Flagicon Rabotnički 0–0 1–1
Tampere United Bản mẫu:Flagicon 3–2 Bản mẫu:Flagicon Budućnost 2–1 1–1
F91 Dudelange Bản mẫu:Flagicon 0–3 Bản mẫu:Flagicon Domžale 0–1 0–2
Dinamo Tirana Bản mẫu:Flagicon 1–4 Bản mẫu:Flagicon Modriča 0–2 1–2
Aktobe Bản mẫu:Flagicon 1–4 Bản mẫu:Flagicon Sheriff Tiraspol 1–0 0–4
Drogheda United Bản mẫu:Flagicon 3–1 Bản mẫu:Flagicon Levadia 2–1 1–0
BATE Bản mẫu:Flagicon 3–0 Bản mẫu:Flagicon Valur 2–0 1–0

Thể thức bốc thăm vòng loại thứ nhất là các câu lạc bộ được chia thành hai nhóm dựa theo Hệ số UEFA. Nhóm dưới bao gồm 14 đội bóng của các liên đoàn có hạng 40-53: không đội bóng nào trong nhóm này được UEFA xếp hạng câu lạc bộ.

2 trong số 14 cặp đấu kết thúc bằng chiến thắng của đội ở nhóm dưới: Inter Baku (Azerbaijan, liên đoàn hạng 42) thắng Rabotnički (Macedonia, 36) và BATE (Belarus, 40) thắng Valur (Iceland, 37).

Vòng loại thứ hai

Lượt đi vòng loại thứ nhất diễn ra trong hai ngày 2930 tháng 7, lượt về diễn ra trong hai ngày 56 tháng 8 năm 2008.

Đội 1 Bản mẫu:Abbrlink Đội 2 Lượt đi Lượt về
Rangers Bản mẫu:Flagicon 1–2 Bản mẫu:Flagicon Kaunas 0–0 1–2
Brann Bản mẫu:Flagicon (a)2–2 Bản mẫu:Flagicon Ventspils 1–0 1–2
Inter Baku Bản mẫu:Flagicon 1–3 Bản mẫu:Flagicon Partizan 1–1 0–2
Tampere United Bản mẫu:Flagicon 3–7 Bản mẫu:Flagicon Artmedia Petržalka 1–3 2–4
Anorthosis Famagusta Bản mẫu:Flagicon 4–3 Bản mẫu:Flagicon Rapid Wien 3–0 1–3
Domžale Bản mẫu:Flagicon 2–6 Bản mẫu:Flagicon Dinamo Zagreb 0–3 2–3
Panathinaikos Bản mẫu:Flagicon 3–0 Bản mẫu:Flagicon Dinamo Tbilisi 3–0 0–0
IFK Göteborg Bản mẫu:Flagicon 3–5 Bản mẫu:Flagicon Basel 1–1 2–4
Sheriff Tiraspol Bản mẫu:Flagicon 0–3 Bản mẫu:Flagicon Sparta Prague 0–1 0–2
Drogheda United Bản mẫu:Flagicon 3–4 Bản mẫu:Flagicon Dynamo Kyiv 1–2[B] 2–2
Anderlecht Bản mẫu:Flagicon 3–4 Bản mẫu:Flagicon BATE 1–2 2–2
Beitar Jerusalem Bản mẫu:Flagicon 2–6 Bản mẫu:Flagicon Wisła Kraków 2–1 0–5
Fenerbahçe Bản mẫu:Flagicon 7–0 Bản mẫu:Flagicon MTK Hungária 2–0 5–0
Aalborg BK Bản mẫu:Flagicon 7–1 Bản mẫu:Flagicon Modriča 5–0 2–1

Ở vòng loại thứ hai các câu lạc bộ cũng được chia thành hai nhóm theo Hệ số UEFA. Nhóm trên bao gồm 14 câu lạc bộ có thứ hạng UEFA cao hơn 166, nhóm dưới gồm các câu lạc bộ có thứ hạng thấp hơn hoặc không được xếp hạng.

3 trong số 14 cặp đấu kết thúc bằng chiến thắng của đội ở nhóm dưới: Kaunas (không xếp hạng) thắng Rangers (hạng 24), BATE (không xếp hạng) thắng Anderlecht (hạng 56) và Anorthosis Famagusta (hạng 193) thắng Rapid Wien (hạng 166).

Vòng loại thứ ba

Vòng loại thứ ba được tiến hành bốc thăm vào 1 tháng 8 năm 2008 tại Nyon, Thụy Sĩ.[2] Lượt đi diễn ra trong hai ngày 1213 tháng 8, lượt về diễn ra sau đó 2 tuần 2627 tháng 8. Đội thắng trong các cặp đấu sẽ lọt vào vòng đấu bảng, trong khi đó đội thua chuyển sang thi đấu ở Cúp UEFA 2008-09, làm hạt giống ở vòng một.

Đội 1 Bản mẫu:Abbrlink Đội 2 Lượt đi Lượt về
Anorthosis Famagusta Bản mẫu:Flagicon 3–1 Bản mẫu:Flagicon Olympiakos 3–0 0–1
Vitória Guimarães Bản mẫu:Flagicon 1–2 Bản mẫu:Flagicon Basel 0–0 1–2
Shakhtar Donetsk Bản mẫu:Flagicon 5–1 Bản mẫu:Flagicon Dinamo Zagreb 2–0 3–1
Schalke 04 Bản mẫu:Flagicon 1–4 Bản mẫu:Flagicon Atlético Madrid 1–0 0–4
Aalborg BK Bản mẫu:Flagicon 4–0 Bản mẫu:Flagicon Kaunas 2–0 2–0
Barcelona Bản mẫu:Flagicon 4–1 Bản mẫu:Flagicon Wisła Kraków 4–0 0–1
Levski Sofia Bản mẫu:Flagicon 1–2 Bản mẫu:Flagicon BATE 0–1 1–1
Standard Liège Bản mẫu:Flagicon 0–1 Bản mẫu:Flagicon Liverpool 0–0 0–1 (hp)
Partizan Bản mẫu:Flagicon 3–4 Bản mẫu:Flagicon Fenerbahçe 2–2 1–2
Twente Bản mẫu:Flagicon 0–6 Bản mẫu:Flagicon Arsenal 0–2 0–4
Spartak Moskva Bản mẫu:Flagicon 2–8 Bản mẫu:Flagicon Dynamo Kyiv 1–4 1–4
Juventus Bản mẫu:Flagicon 5–1 Bản mẫu:Flagicon Artmedia Petržalka 4–0 1–1
Brann Bản mẫu:Flagicon 1–3 Bản mẫu:Flagicon Marseille 0–1 1–2
Fiorentina Bản mẫu:Flagicon 2–0 Bản mẫu:Flagicon Slavia Praha 2–0 0–0
Galatasaray Bản mẫu:Flagicon 2–3 Bản mẫu:Flagicon Steaua Bucureşti 2–2 0–1
Sparta Prague Bản mẫu:Flagicon 1–3[C] Bản mẫu:Flagicon Panathinaikos 1–2 0–1

Giống hai vòng loại trước, ở vòng loại này các câu lạc bộ cũng được chia thành hai nhóm. Nhóm trên bao gồm 16 câu lạc bộ có thứ hạng UEFA cao hơn 61, nhóm dưới gồm các câu lạc bộ có thứ hạng thấp hơn hoặc không được xếp hạng. Tuy nhiên việc bốc thăm được tiến hành trước khi vòng loại thứ hai kết thúc. Do đó hai câu lạc bộ KaunasBATE được xếp ở nhóm trên, do thứ hạng của đội bóng đã bị họ loại cao hơn 61.

4 trong số 16 cặp đấu kết thúc bằng chiến thắng của đội ở nhóm dưới: Anorthosis Famagusta (hạng 193) thắng Olympiacos (hạng 44); BATE (không xếp hạng) thắng Levski Sofia (hạng 80); Atlético Madrid (hạng 67) thắng Schalke 04 (hạng 22) và Dynamo Kyiv (hạng 74) thắng Spartak Moskva (hạng 61).

Vòng đấu bảng

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “main”. Lễ bốc thăm vòng đấu bảng được tiến hành ngày 28 tháng 8 năm 2008 tại Grimaldi Forum, Monaco, trước trận tranh Siêu Cúp châu Âu 2008 một ngày.[3]

Thể thức xếp hạng

Theo điều 4.05 trong quy định của UEFA mùa bóng này, nếu hai hay nhiều đội cùng điểm với nhau khi kết thúc vòng đấu bảng, các tiêu chí để xếp hạng theo thứ tự như sau:

  1. Thành tích đối đầu trực tiếp giữa các đội
  2. Hiệu số bàn thắng thua khi đối đầu trực tiếp
  3. Bàn thắng sân khách khi đối đầu trực tiếp
  4. Hiệu số bàn thắng thua trong bảng đấu
  5. Bàn thắng ghi được trong bảng đấu
  6. Hệ số UEFA cho câu lạc bộ, tính trong 5 mùa bóng
Màu ký hiệu sử dụng trong bảng
Đội bóng vượt qua vòng bảng, lọt vào vòng loại trực tiếp, tên in đậm
Đội bóng bị loại vòng bảng, xuống chơi ở UEFA Europe Leugue, tên in đậm nghiêng
Đội bóng bị loại vòng bảng, tên in nghiêng

Bảng A

Đội Trận Thắng Hòa Thua Bàn thắng Bàn thua Hiệu số Điểm
Bản mẫu:Flagicon Roma 6 4 0 2 12 6 +6 12
Bản mẫu:Flagicon Chelsea 6 3 2 1 9 5 +4 11
Bản mẫu:Flagicon Bordeaux 6 2 1 3 5 11 −6 7
Bản mẫu:Flagicon CFR Cluj 6 1 1 4 5 9 −4 4
  BOR CFR CHE ROM
Bordeaux 1−0 1−1 1−3
CFR Cluj 1−2 0−0 1−3
Chelsea 4−0 2−1 1−0
Roma 2−0 1−2 3−1

Bảng B

Đội Trận Thắng Hòa Thua Bàn thắng Bàn thua Hiệu số Điểm
Bản mẫu:Flagicon Panathinaikos 6 3 1 2 8 7 +1 10
Bản mẫu:Flagicon Inter Milan 6 2 2 2 8 7 +1 8
Bản mẫu:Flagicon Werder Bremen 6 1 4 1 7 9 −2 7
Bản mẫu:Flagicon Anorthosis 6 1 3 2 8 8 0 6
  ANO INT PAN BRM
Anorthosis 3−3 3−1 2−2
Inter Milan 1−0 0−1 1−1
Panathinaikos 1−0 0−2 2−2
Werder Bremen 0−0 2−1 0−3

Bảng C

Đội Trận Thắng Hòa Thua Bàn thắng Bàn thua Hiệu số Điểm
Bản mẫu:Flagicon Barcelona 6 4 1 1 18 8 +10 13
Bản mẫu:Flagicon Sporting CP 6 4 0 2 8 8 0 12
Bản mẫu:Flagicon Shakhtar Donetsk 6 3 0 3 11 7 +4 9
Bản mẫu:Flagicon Basel 6 0 1 5 2 16 −14 1
  BAR BAS SHK SCP
Barcelona 1−1 2−3 3−1
Basel 0−5 1−2 0−1
Shakhtar Donetsk 1−2 5−0 0−1
Sporting CP 2−5 2−0 1−0

Bảng D

Đội Trận Thắng Hòa Thua Bàn thắng Bàn thua Hiệu số Điểm
Bản mẫu:Flagicon Liverpool 6 4 2 0 11 5 +6 14
Bản mẫu:Flagicon Atlético Madrid 6 3 3 0 9 4 +5 12
Bản mẫu:Flagicon Marseille 6 1 1 4 5 7 –2 4
Bản mẫu:Flagicon PSV Eindhoven 6 1 0 5 5 14 –9 3
  AM LIV OM PSV
Atlético Madrid 1−1 2−1 2−1
Liverpool 1−1 1−0 3−1
Marseille 0−0 1−2 3−0
PSV Eindhoven 0−3 1−3 2−0

Bảng E

Đội Trận Thắng Hòa Thua Bàn thắng Bàn thua Hiệu số Điểm
Bản mẫu:Flagicon Manchester United 6 2 4 0 9 3 +6 10
Bản mẫu:Flagicon Villarreal 6 2 3 1 9 7 +2 9
Bản mẫu:Flagicon Aalborg BK 6 1 3 2 9 14 −5 6
Bản mẫu:Flagicon Celtic 6 1 2 3 4 7 −3 5
  AAB CEL MU VIL
Aalborg BK 2−1 0−3 2−2
Celtic 0−0 1−1 2−0
Manchester United 2−2 3−0 0−0
Villarreal 6−3 1−0 0−0

Bảng F

Đội Trận Thắng Hòa Thua Bàn thắng Bàn thua Hiệu số Điểm
Bản mẫu:Flagicon Bayern 6 4 2 0 12 4 +8 14
Bản mẫu:Flagicon Lyon 6 3 2 1 14 10 +4 11
Bản mẫu:Flagicon Fiorentina 6 1 3 2 5 8 −3 6
Bản mẫu:Flagicon Steaua 6 0 1 5 3 12 −9 1
  BAY FIO LYO STE
Bayern 3−0 1−1 3−0
Fiorentina 1−1 1−2 0−0
Lyon 2−3 2−2 2−0
Steaua 0−1 0−1 3−5

Bảng G

Đội Trận Thắng Hòa Thua Bàn thắng Bàn thua Hiệu số Điểm
Bản mẫu:Flagicon Porto 6 4 0 2 9 8 +1 12
Bản mẫu:Flagicon Arsenal 6 3 2 1 11 5 +6 11
Bản mẫu:Flagicon Dynamo Kyiv 6 2 2 2 4 4 0 8
Bản mẫu:Flagicon Fenerbahçe 6 0 2 4 4 11 −7 2
  ARS DYN FEN POR
Arsenal 1−0 0−0 4−0
Dynamo Kyiv 1−1 1−0 1−2
Fenerbahçe 2−5 0−0 1−2
Porto 2−0 0−1 3−1

Bảng H

Đội Trận Thắng Hòa Thua Bàn thắng Bàn thua Hiệu số Điểm
Bản mẫu:Flagicon Juventus 6 3 3 0 7 3 +4 12
Bản mẫu:Flagicon Real Madrid 6 4 0 2 9 5 +4 12
Bản mẫu:Flagicon Zenit St. Petersburg 6 1 2 3 4 7 −3 5
Bản mẫu:Flagicon BATE 6 0 3 3 3 8 −5 3
  BAT JUV RM ZNT
BATE 2−2 0−1 0−2
Juventus 2−2 2−1 1−0
Real Madrid 2−0 0−2 3−0
Zenit St Petersburg 1−1 0−0 1−2

Vòng loại trực tiếp

Ngoại trừ trận chung kết, vòng loại trực tiếp thi đấu theo thể thức sân nhà − sân khách với cùng thể thức như ở vòng sơ loại. Ở vòng 16 đội, đội đầu bảng gặp đội nhì bảng, hai đội trong một cặp đấu không cùng quốc gia và không cùng bảng đấu loại. Việc bốc thăm ở tứ kết và bán kết dựa vào thành tích ở vòng đấu bảng và vòng loại đầu tiên trong mùa bóng này (8 trận đấu).

Bảng Kết quả

  Vòng 1/16 Tứ kết Bán kết Chung kết
                                         
 Bản mẫu:Flagicon Lyon 1 2 3  
 Bản mẫu:Flagicon Barcelona 1 5 6  
   Bản mẫu:Flagicon Barcelona 4 1 5  
   Bản mẫu:Flagicon Bayern Munich 0 1 1  
 Bản mẫu:Flagicon Sporting CP 0 1 1
 Bản mẫu:Flagicon Bayern Munich 5 7 12  
   Bản mẫu:Flagicon Barcelona (a) 0 1 1  
   Bản mẫu:Flagicon Chelsea 0 1 1  
 Bản mẫu:Flagicon Real Madrid 0 0 0  
 Bản mẫu:Flagicon Liverpool 1 4 5  
   Bản mẫu:Flagicon Liverpool 1 4 5
   Bản mẫu:Flagicon Chelsea 3 4 7  
 Bản mẫu:Flagicon Chelsea 1 2 3
 Bản mẫu:Flagicon Juventus 0 2 2  
   Bản mẫu:Flagicon Barcelona 2
   Bản mẫu:Flagicon Manchester United 0
 Bản mẫu:Flagicon Inter Milan 0 0 0  
 Bản mẫu:Flagicon Manchester United 0 2 2  
   Bản mẫu:Flagicon Manchester United 2 1 3
   Bản mẫu:Flagicon Porto 2 0 2  
 Bản mẫu:Flagicon Atlético Madrid 2 0 2
 Bản mẫu:Flagicon Porto (a) 2 0 2  
   Bản mẫu:Flagicon Manchester United 1 3 4
   Bản mẫu:Flagicon Arsenal 0 1 1  
 Bản mẫu:Flagicon Villarreal 1 2 3  
 Bản mẫu:Flagicon Panathinaikos 1 1 2  
   Bản mẫu:Flagicon Villarreal 1 0 1
   Bản mẫu:Flagicon Arsenal 1 3 4  
 Bản mẫu:Flagicon Arsenal (p) 1 0 1(7)
 Bản mẫu:Flagicon Roma 0 1 1(6)  

Vòng loại trực tiếp thứ nhất (vòng 1/16)

Vòng đấu này bốc thăm vào ngày 19 tháng 12 tại Nyon, Thụy Sĩ. Lượt đi tiến hành vào 2425 tháng 2, lượt về tiến hành vào 1011 tháng 3 năm 2009.

Đội 1 Bản mẫu:Abbrlink Đội 2 Lượt đi Lượt về
Chelsea Bản mẫu:Flagicon 3–2 Bản mẫu:Flagicon Juventus 1–0 2–2
Real Madrid Bản mẫu:Flagicon 0–5 Bản mẫu:Flagicon Liverpool 0–1 0–4
Sporting CP Bản mẫu:Flagicon 1–12 Bản mẫu:Flagicon Bayern Munich 0–5 1–7
Villarreal Bản mẫu:Flagicon 3–2 Bản mẫu:Flagicon Panathinaikos 1–1 2–1
Arsenal Bản mẫu:Flagicon 1–1 (7–6 p) Bản mẫu:Flagicon Roma 1–0 0–1
Atlético Madrid Bản mẫu:Flagicon 2–2 (a) Bản mẫu:Flagicon Porto 2–2 0–0
Lyon Bản mẫu:Flagicon 3–6 Bản mẫu:Flagicon Barcelona 1–1 2–5
Inter Milan Bản mẫu:Flagicon 0–2 Bản mẫu:Flagicon Manchester United 0–0 0–2

Tứ kết và bán kết

Lễ bốc thăm tứ kết và bán kết được tiến hành vào ngày 20 tháng 3. Việc bốc thăm là ngẫu nhiên, nghĩa là không có đội hạt giống và không xét đến quốc gia của câu lạc bộ. Lượt đi tứ kết diễn ra vào 7 và 8 tháng 4, lượt về một tuần sau đó là 14 và 15 tháng 4.

Tứ kết

Đội 1 Bản mẫu:Abbrlink Đội 2 Lượt đi Lượt về
Villarreal Bản mẫu:Flagicon 1-4 Bản mẫu:Flagicon Arsenal 1-1 0-3
Manchester United Bản mẫu:Flagicon 3-2 Bản mẫu:Flagicon Porto 2-2 1-0
Liverpool Bản mẫu:Flagicon 5-7 Bản mẫu:Flagicon Chelsea 1-3 4-4
Barcelona Bản mẫu:Flagicon 5-1 Bản mẫu:Flagicon Bayern Munich 4-0 1-1

Bán kết

Loạt trận lượt đi diễn ra ngày 28 và 29 tháng 4, loạt trận lượt về diễn ra ngày 5 và 6 tháng 5 năm 2009.

Đội 1 Bản mẫu:Abbrlink Đội 2 Lượt đi Lượt về
Manchester United Bản mẫu:Flagicon 4-1 Bản mẫu:Flagicon Arsenal 1-0 3-1
Barcelona Bản mẫu:Flagicon (a) 1-1 Bản mẫu:Flagicon Chelsea 0-0 1-1

Chung kết

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “main”.

Trận chung kết UEFA Champions League mùa giải 2008-09 diễn ra vào 20 giờ 45 (giờ địa phương, UTC +2) ngày 27 tháng 5 năm 2009 tại sân vận động Olimpico thuộc thành phố Roma, Ý. Đây là lần thứ năm liên tiếp trận chung kết Champions League có ít nhất một đội bóng Anh. Manchester United cũng là đội bóng thứ 3 có cơ hội bảo vệ chức vô địch sau Ajax (năm 1996) và Juventus (năm 1997). Barcelona lên ngôi vô địch sau khi chiến thắng 2–0 nhờ hai bàn thắng của Eto'oMessi, trở thành câu lạc bộ Tây Ban Nha đầu tiên giành được "cú ăn ba" (Champions League, vô địch quốc giaCúp quốc gia).

Bản mẫu:Footballbox

Vô địch UEFA Champions League 2008–09
Bản mẫu:Flagicon
Barcelona
(Lần thứ ba)

Cầu thủ ghi bàn

Dưới đây là danh sách các cầu thủ ghi bàn hàng đầu của giải đấu (chỉ tính từ vòng đấu bảng):

Thứ tự Tên Câu lạc bộ Bàn thắng Thời gian thi đấu
1 Bản mẫu:Flagicon Lionel Messi Bản mẫu:Flagicon Barcelona 9 982'
2 Bản mẫu:Flagicon Steven Gerrard Bản mẫu:Flagicon Liverpool 7 580'
Bản mẫu:Flagicon Miroslav Klose Bản mẫu:Flagicon Bayern Munich 680'
4 Bản mẫu:Flagicon Lisandro López Bản mẫu:Flagicon Porto 6 943'
5 Bản mẫu:Flagicon Emmanuel Adebayor Bản mẫu:Flagicon Arsenal 5 627'
Bản mẫu:Flagicon Alessandro Del Piero Bản mẫu:Flagicon Juventus 688'
Bản mẫu:Flagicon Didier Drogba Bản mẫu:Flagicon Chelsea 702'
Bản mẫu:Flagicon Robin van Persie Bản mẫu:Flagicon Arsenal 716'
Bản mẫu:Flagicon Thierry Henry Bản mẫu:Flagicon Barcelona 717'
Bản mẫu:Flagicon Karim Benzema Bản mẫu:Flagicon Lyon 731'

Nguồn: Danh sách cầu thủ ghi bàn của giải, cập nhật ngày 27 tháng 5 năm 2009

Xem thêm

Chú thích

A. ^ Các đội được chuyển thẳng vào vòng đấu sau do suất của Đương kim vô địch không sử dụng.
B. ^ Trận đấu được tổ chức tại Dublin.
C. ^ Thứ tự hai lượt đấu thay đổi.

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ Riêng Hà Lan thường cử đội bóng chiến thắng ở các trận đấu loại trực tiếp giữa một số đội bóng có thứ hạng cao ở giải vô địch chứ không phải đội hạng nhì.
  2. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  3. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.

Bản mẫu:Navbox