Viêm gan E
Viêm gan E là một bệnh nhiễm trùng gan do virus viêm gan E (HEV), một loại viêm gan do virus.[1][2] Các triệu chứng có thể bao gồm mệt mỏi, buồn nôn, đau gan, nước tiểu sẫm màu và vàng da; mặc dù nhiều người không có triệu chứng.[1] Các triệu chứng thường xuất hiện sau 2 đến 10 tuần kể từ khi tiếp xúc với nguồn lây nhiễm và các triệu chứng kéo dài từ 2 đến 6 tuần.[2] Thỉnh thoảng, ở những người có hệ thống miễn dịch suy yếu, tình trạng nhiễm trùng không tự khỏi và có thể dẫn đến các biến chứng như xơ gan.[1] Nhiễm trùng nghiêm trọng, dẫn đến suy gan cấp tính, có thể xảy ra ở phụ nữ mang thai.[1]
| Viêm gan E | |
|---|---|
| Virus viêm gan E | |
| Khoa/Ngành | Bệnh truyền nhiễm, tiêu hóa |
| Triệu chứng | Mệt mỏi, buồn nôn, đau gan, vàng da[1] |
| Biến chứng | Xơ gan, suy gan cấp[1] |
| Khởi phát | 2 đến 10 tuần sau tiếp xúc với nguồn lây nhiễm[2] |
| Diễn biến | 2 đến 6 tuần[2] |
| Nguyên nhân | Hepatitis E virus (HEV)[1] |
| Phương pháp chẩn đoán | Xét nghiệm máu[1] |
| Chẩn đoán phân biệt | Các dạng khác của viêm gan siêu vi, bệnh leptospirosis, sốt xuất huyết, sốt rét[2][3] |
| Phòng ngừa | Nước sạch, nhà vệ sinh, tiêm chủng[2] |
| Điều trị | Chăm sóc triệu chứng, ribavirin (nếu kéo dài)[1] |
| Dịch tễ | 20 triệu ca mỗi năm[2] |
| Tử vong | 44.000 (2015)[2] |
Bệnh chủ yếu lây lan qua việc uống nước bị nhiễm bẩn; mặc dù nó cũng có thể lây lan do ăn thịt chưa nấu chín.[1][2] Bệnh thường không lây lan trực tiếp giữa người với người.[1] Virus gây bệnh là một loại virus RNA sợi đơn, không có vỏ bọc, hướng dương, hình nhị thập diện.[3] Chẩn đoán có thể được thực hiện bằng xét nghiệm máu hoặc phân.[1] Bệnh có thể được chia thành 8 kiểu gen, trong đó có 4 kiểu gen chủ yếu gây bệnh ở người.[4] Các loại viêm gan do virus khác bao gồm A, B, C, D và X.[5]
Phòng ngừa bệnh bằng cách sử dụng nước sạch và nhà vệ sinh phù hợp.[2] Một loại vắc-xin (HEV 239) hiện có sẵn để ngăn ngừa bệnh này ở Trung Quốc.[2][6] Điều trị thường là chăm sóc triệu chứng, bao gồm nghỉ ngơi và uống đủ nước.[1] Ribavirin có thể được sử dụng cho các trường hợp bệnh mãn tính.[1] Vào năm 2015, bệnh gây ra khoảng 44.000 ca tử vong.[2] Trong tam cá nguyệt thứ ba của thai kỳ, có tới 25% phụ nữ có thể tử vong.[2]
Năm 2017, ước tính viêm gan E ảnh hưởng đến hơn 19 triệu người.[7] Bệnh xảy ra phổ biến hơn ở các nước đang phát triển, đặc biệt là ở Châu Á.[1][2] Nam giới từ 15 đến 30 tuổi thường bị ảnh hưởng nhiều nhất.[8] Bệnh có thể trở thành một đợt bùng phát do thiếu nước sạch.[2] Các đợt bùng phát viêm gan E xuất hiện ít nhất là từ năm 1955 ở New Delhi.[9] Virus này đã được các nhà khoa học Nga phân lập vào năm 1983 khi đang điều tra một đợt bùng phát ở Afghanistan.[8]
Tài liệu tham khảo
- ^ a b c d e f g h i j k l m n o "Hepatitis (Viral) NIDDK". The National Institute of Diabetes and Digestive and Kidney Diseases. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2020.
- ^ a b c d e f g h i j k l m n o "Hepatitis E". www.who.int (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2021.
- ^ a b Waqar, S; Sharma, B; Koirala, J (tháng 1 năm 2021). "Hepatitis E". StatPearls. PMID 30335311.
- ^ Dalton, Harry R.; Kamar, Nassim; Baylis, Sally A.; Moradpour, Darius; Wedemeyer, Heiner; Negro, Francesco (tháng 6 năm 2018). "EASL Clinical Practice Guidelines on hepatitis E virus infection". Journal of Hepatology. 68 (6): 1256–1271. doi:10.1016/j.jhep.2018.03.005. PMID 29609832. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2019.
- ^ "What Is Viral Hepatitis?". National Institute of Diabetes and Digestive and Kidney Diseases. NIDDK. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2021.
- ^ Li, Shao-Wei; Zhao, Qinjian; Wu, Ting; Chen, Shu; Zhang, Jun; Xia, Ning-Shao (ngày 25 tháng 2 năm 2015). "The development of a recombinant hepatitis E vaccine HEV 239". Human Vaccines & Immunotherapeutics. 11 (4): 908–914. doi:10.1080/21645515.2015.1008870. ISSN 2164-5515. PMC 4514148. PMID 25714510.
- ^ GBD 2017 Disease Injury Incidence Prevalence Collaborators (ngày 10 tháng 11 năm 2018). "Global, regional, and national incidence, prevalence, and years lived with disability for 354 diseases and injuries for 195 countries and territories, 1990–2017: a systematic analysis for the Global Burden of Disease Study 2017". Lancet. 392 (10159): 1789–1858. doi:10.1016/S0140-6736(18)32279-7. ISSN 1474-547X. PMC 6227754. PMID 30496104.
{{Chú thích tập san học thuật}}:|last=có tên chung (trợ giúp)Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết) - ^ a b Izopet, Jacques; Abravanel, Florence; Dalton, Harry R.; Kamar, Nassim (ngày 1 tháng 1 năm 2014). "Hepatitis E Virus Infection". Clinical Microbiology Reviews (bằng tiếng Anh). 27 (1): 116–138. doi:10.1128/CMR.00057-13. ISSN 0893-8512. PMC 3910910. PMID 24396139.
- ^ Kumar, Subrat; Subhadra, Subhra; Singh, Bhupinder; Panda, B.K. (tháng 4 năm 2013). "Hepatitis E virus: the current scenario". International Journal of Infectious Diseases (bằng tiếng Anh). 17 (4): e228 – e233. doi:10.1016/j.ijid.2012.11.026. ISSN 1201-9712. PMID 23313154. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2019.