Bước tới nội dung

Việt gian

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Truyền đơn của Việt Minh kêu gọi tiêu trừ "Việt gian"
Tập tin:Open Arms Slogan.jpg
Áp phích tuyên truyền cho chương trình Chiêu hồi của Việt Nam Cộng hòa và Hoa Kỳ, trong đó dùng cụm từ "Việt gian Cộng sản"

Việt gian (chữ Hán: 越奸) là một từ ngữ mang tính miệt thị, dùng để chỉ người Việt Nam bị cho là phản bội, thỏa hiệp hoặc hành động đi ngược lại lợi ích của Việt Nam. Thuật từ Việt gian lần đầu xuất hiện vào năm 1938, dùng để chỉ những người Việt ủng hộ hoặc hưởng lợi từ phát xít Nhật, tương tự như từ miệt thị Hán gian trong tiếng Trung Quốc.[1]

Thuật từ này được sử dụng rộng rãi trong bối cảnh xung đột đảng phái tại Việt Nam (1945–1949), trong đó cả hai phe đối nghịch, Việt Minh do cộng sản lãnh đạo và các lực lượng dân tộc chủ nghĩa phi cộng sản, đều dùng từ ngữ này để gán cho nhau.[2]

Từ "Việt gian" được Việt Minh chính thức sử dụng trong các văn bản để chỉ những người Việt cộng tác với thực dân Pháp.[3] Các chủ trương của Việt Minh gồm có "tổ chức Việt Nam nhân dân cách mạng quân và võ trang dân chúng để thẳng tay trừng trị bọn Việt gian phản quốc" và "tịch thu tài sản của đế quốc Pháp, Nhật và bọn Việt gian phản quốc".[4] Sau khi Cách mạng Tháng Tám thành công, Việt Minh đã thành lập những "Ban trừ gian" để tiêu diệt những thành phần bị họ xem là cộng tác với ngoại quốc gây phương hại đến độc lập dân tộc.[5] Nhiều người trong số này bị Việt Minh xem là Việt gian, số còn lại bị xem là phản động. Ngày 20/1/1953, Chủ tịch Hồ Chí Minh ra sắc lệnh 133-SL "nhằm mục đích trừng trị các loại Việt gian, phản động và xét xử những âm mưu hành động phản quốc".[6]

Từ "Việt gian" cũng được nhiều nhóm chính trị khác sử dụng để chỉ những cá nhân và tổ chức có quan điểm hay hành động mà họ cho rằng thân với ngoại quốc và phản lại dân tộc. Ví dụ, Chủ tịch Hồ Chí Minh sau ký Hiệp định sơ bộ với Pháp đã bị một số người thời đó gọi là Việt gian[7] (sau đó Hồ Chí Minh đã giải thích rằng đó chỉ là kế hoãn binh nhằm mượn tay quân Pháp đuổi quân Trung Quốc về nước, sau đó chính phủ mới tập trung chống Pháp).

Trong thời kỳ chiến tranh Đông Dương lần thứ nhất và thứ hai (1946-1975), Chính phủ Quốc gia Việt Nam thân Pháp (và kế tục của nó là Việt Nam Cộng hòa thân Mỹ) đã gọi Việt Minh và những người chống lại họ là "Việt gian Cộng sản", bất kể đó có phải là người cộng sản hay không.[8] Ngược lại, Việt Minh tố cáo Quốc gia Việt Nam và Việt Nam Cộng hòa mới thực sự là Việt gian.[cần dẫn nguồn]

Sử học tại Việt Nam hiện nay cũng gán nhãn "Việt gian" ngược về trước thời hiện đại cho một số nhân vật tranh cãi như Trần Ích Tắc,[9] Trần Kiện,[10] Nguyễn Phúc Ánh[11] Hoàng Cao Khải.[12]

Xem thêm

Chú thích

  1. ^ Tử-Bình (ngày 24 tháng 5 năm 1938). "Bọn Việt-gian : Một danh-từ mới cho những nhân-vật mới". Thời vụ. Số 30. Hanoi. tr. 3, 6.
  2. ^ Reilly, Brett (2017). Before the First Indochina War: Redefining the Origin of Vietnam's Civil War. Association for Asian Studies, Annual Conference.
    Reilly, Brett (ngày 31 tháng 1 năm 2018). "The True Origin of the Term 'Viet Cong'". The Diplomat.
  3. ^ Paul Schuster Taylor (1981). Labor on the land: collected writings 1930-1970. Arno Press. tr. tr. 313.
  4. ^ "Văn kiện các Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương khoá I: Chương trình Việt Minh". Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2010.[liên kết hỏng]
  5. ^ David W. P. Elliott (2007). The Vietnamese war: revolution and social change in the Mekong Delta, 1930-1975. East Gate. tr. tr. 52.
  6. ^ Sắc lệnh số 133-SL ngày 20 tháng 1 năm 1953
  7. ^ William J. Duiker (2000). Ho Chi Minh: A Life. Hyperion. tr. 364.
  8. ^ William S. Turley (2009). The second Indochina War: a concise political and military history. Rowman & Littlefield. tr. xiv.
  9. ^ Viện lịch sử quân sự Việt Nam (2004). Danh nhân quân sự Việt Nam, tập 1. Nhà xuất bản Quân đội nhân dân. tr. tr. 299.
  10. ^ Ải Chi Lăng
  11. ^ Lý Khôi Việt (1988). Hai ngàn năm Việt Nam & Phật giáo. Phật học Việt Quốc tế. tr. tr. 183.
  12. ^ Nguyễn Xuân Cần (2002). Địa chí Bắc Giang từ điển. Sở văn hóa thông tin Bá̆c Giang. tr. tr. 222.