Bước tới nội dung

Yossi Benayoun

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bản mẫu:Thông tin tiểu sử bóng đá 2 Yossi Shai Benayoun (tiếng Do Thái:יוסף שי "יוסי" בניון; sinh ngày 5 tháng 5 năm 1980Dimona, Israel), được biết đến nhiều với cái tên Yossi Benayoun, là một cựu cầu thủ bóng đá người Israel từng chơi ở vị trí tiền vệ tấn công, thường là phía sau tiền đạo. Ở Israel, anh có biệt danh là "Viên kim cương"[1] và anh cũng từng là đội trưởng của Đội tuyển bóng đá quốc gia Israel. Ngày 12 tháng 4 năm 2019, anh tuyên bố giải nghệ trước khi đón sinh nhật thứ 39 sau 30 năm thi đấu chuyên nghiệp.

Giai đoạn đầu sự nghiệp

Yossi Benayoun trong đồ tập của Arsenal

Phóng viên Jason Burt của tờ The Independent từng miêu tả Benayoun hồi nhỏ: "9 tuổi cậu ấy được đánh giá là một tài năng của bóng đá. Tuổi 11 bắt đầu có danh tiếng với tài năng của mình. Tuổi 13, khuôn mặt anh xuất hiện trên trang nhất nhiều tờ báo ở Israel." [2]

Benayoun bắt đầu sự nghiệp năm 9 tuổi với Hapoel Be'er Sheva. Để đi tập, anh thường phải di chuyển 60 km cùng bố.[1] Sau khi tạo được tiếng tăm cho riêng mình, anh được các tuyển trạch viên của Ajax Amsterdam mời đến. Tại Ajax, anh mang áo số 14. Ajax còn mời luôn gia đình Benayoun cùng anh sang Hà Lan. Vào sinh nhật 16, anh trở thành cầu thủ ghi nhiều bàn nhất cho đội trẻ Ajax và là cầu thủ xuất sắc nhất, và Ajax mời anh ký hợp đồng chuyên nghiệp có thời hạn 4 năm.[2] Tuy nhiên, Benayoun và gia đình không thích nghi được với đời sống ở Amsterdam, do vậy anh từ chối bản hợp đồng và cùng gia đình trở về Israel chỉ sau 8 tháng.[2]

Sự nghiệp thi đấu tại câu lạc bộ

Hapoel Be'er Sheva

Ở tuổi 17, anh được đôn lên đội một Hapoel Be'er Sheva ở mùa giải 1997-98, nhưng không thể giúp đội bóng thoát khỏi việc bị xuống hạng. Trong trận đấu cuối cùng của mùa giải gặp Maccabi Haifa, Benayoun thực hiện cú đá penalty ở phút 90. Thủ môn của Haifa, Nir Davidovich, chặn cú sút song Benayoun vẫn kịp băng vào đá bồi để đem lại chiến thắng cho đội bóng của anh. Tuy nhiên, đối thủ cạnh tranh tránh xuất xuống hạng của họ cũng thắng, có nghĩa là đội bóng của Benayoun bị xuống hạng. Vài giây sau khi ghi bàn, trong khi đang ăn mừng chiến thắng và anh nghĩ đó là bàn thắng cứu đội bóng khỏi xuống hạng, Benayoun biết được về việc bị xuống hạng và anh đã khóc oà lên.[3] Benayoun kết thúc mùa giải trong top 4 cầu thủ ghi bàn hàng đầu của giải đấu, với 15 bàn sau 25 lần ra sân.

Maccabi Haifa

Sau mùa giải đó, Benayoun chuyển tới Maccabi Haifa theo một bản hợp đồng được ký kết cùng Ya'akov Shahar (chủ tịch Haifa) và Eli Zino (cựu chủ tịch Be'er Sheva), và được đồng ý rằng hai đội bóng sẽ cùng chia sẻ lợi nhuận có được nếu họ bán Benayoun cho một đội bóng châu Âu.

Vào năm 1998, dưới sự dẫn dắt của Dusan Uhrin và Daniel Brailovsky, Benayoun cùng Haifa vào đến tứ kết Cúp C2, và anh ghi bàn thắng cân bằng tỉ số muôn trong trận gặp Paris Saint-Germain và trong trận thắng 4-1 trước SV Ried.

Benayoun cũng ghi 16 bàn trong 29 trận cho Haifa ở mùa giải 1998-99, kết thúc mùa giải ở vị trí thứ 8 trong danh sách các cầu thủ ghi bàn hàng đầu.

Vào năm 1999, anh gây mâu thuẫn với huấn luyện viên Eli Cohen, khi anh từ chối vào sân từ ghế dự bị trong một trận đấu. Điều này cộng thêm một tháng tồi tệ của đội bóng đã khiến Cohen phải từ chức. Trong mùa giải đầu tiên ở giải vô địch Israel từ năm 1999 tới 2000 (giải đấu này thay thế cho Liga Leumit), Benayoun ghi 19 bàn trong 38 trận cho Maccabi, và là chân sút đứng thứ ba trong danh sách ghi bàn của giải đấu.

Vào mùa giải 2000-01, dưới sự dẫn dắt của Avram Grant, Benayoun đưa Haifa tới chức vô địch đầu tiên sau 7 năm và được chọn vào đội hình tiêu biểu của mùa giải, sau 13 bàn trong 37 trận. Một mùa giải thành công nữa cũng đưa anh trở thành cầu thủ có tỉ lệ ghi bàn cao thứ 6 giải đấu.

Ở mùa giải tiếp theo, Benayoun giúp Maccabi Haifa vô địch một lần nữa, mặc dù bị chấn thương hồi đầu mùa giải. Khi trở lại, anh đã kết hợp tốt cùng Đovani Roso, Raimondas ŽutautasYakubu Aiyegbeni để giành chức vô địch. Trong mùa giải cuối cùng của anh ở đây, Yossi ghi 7 bàn trong 33 trận.

Benayoun có 130 lần ra sân cho Haifa và ghi 55 bàn.[3]

Racing Santander

Vào năm 2002, Benayoun chuyển tới Racing de Santander ở Tây Ban Nha, ghi 5 bàn trong 31 trận ở mùa giải đầu tiên, 7 bàn trong 35 trận ở mùa giải thứ hai và 9 bàn trong 35 trận ở mùa giải thứ ba, sau đó có cả một cú hat-trick trong trận thắng 4-1 trước Deportivo La Coruña.

Tổng cộng, anh có 101 lần ra sân cho Racing, ghi 21 bàn.[3]

Santander đã thương thảo với hai người đại diện của Yossi là Pini Zahavi và Ronen Katsav để đưa ra mức giá rao bán cầu thủ này là 3,5 triệu euro. Benayoun từ chối mức giá 5 triệu để tới CSKA Moscow của Nga, và cho biết sẽ chỉ tới Anh hoặc ở lại Tây Ban Nha. Điều này đã thu hút một loạt đội bóng ở Premier LeagueLa Liga chèo kéo cầu thủ này như Newcastle United, Tottenham Hotspur, Liverpool, Bolton Wanderers, Real Sociedad và Deportivo La Coruña.[4]

West Ham United

Đội bóng mới lên hạng West Ham United hoàn thành bản hợp đồng với Benayoun vào tháng 7 năm 2005 với mức giá 2,5 triệu euro trong 4 năm.[5] Huấn luyện viên Alan Pardew cho biết kĩ năng chơi bóng của Benayoun sẽ giúp cho đội bóng thi đấu tốt ở giải ngoại hạng Anh trong khi Benayoun cũng cho biết sự hứng thú khi được chơi ở Premier League.[6]

Bản hợp đồng mới này đã có một mùa giải đầu tiên trong mơ khi anh có 5 bàn thắng cùng 8 lần kiến tạo.[7] Anh có trận ra mắt ở Premier League vào ngày mở màn mùa giải 2005-06 trong chiến thắng 3-1 của West Ham trước Blackburn Rovers.[8] Anh sau đó ghi bàn đầu tiên cho đội bóng ở Premiership khi anh ghi bàn ấn định chiến thắng 4-0 trước Aston Villa vào ngày 12 tháng 9 năm 2005.[9]

Benayoun đã chơi trong trận chung kết Cúp FA thứ 125 cùng West Ham gặp đương kim vô địch châu Âu Liverpool.[10] Benayoun ghi 5 bàn trong 34 trận ra sân ở mùa giải đầu tiên, 3 bàn trong 29 trận ở mùa giải thứ 2.

Liverpool

Benayoun khởi động cho Liverpool năm 2009

Benayoun chuyển về Liverpool với nhiều sự chỉ trích. Anh đã nói đồng ý một bản hợp đồng mới có thời hạn 5 năm cùng West Ham United vào tháng 5 năm 2007,[11] nhưng sau đó đã quay lưng lại với sự thoả thuận đó và đồng ý với mức giá của Liverpool.[12] Sự tranh luận đã trở nên gay gắt hơn khi vào ngày 10 tháng 7, giới truyền thông Israel cho biết người đại diện của Benayoun là Ronen Katsav đã đạt được sự đồng thuận cùng Liverpool và có nghĩa là Benayoun sẽ có mức lương thấp hơn 50.000 bảng một tuần được đưa ra bởi West Ham vào tháng 5. Vào ngày 12 tháng 7, Liverpool cho biết trên trang web chính thức của họ về việc ký hợp đồng với Yossi Benayoun đã hoàn thành với mức giá 5 triệu bảng và có thời hạn 4 năm.[13][14]

Benayoun được giới thiệu trên tư cách là cầu thủ của Liverpool cùng Ryan Babel vào ngày 13 tháng 7, và được trao số áo 11. Anh có trận ra mắt cho Liverpool gặp Toulouse FC ở lượt đi vòng loại UEFA Champions League. Bàn đầu tiên anh ghi cho Liverpool là vào 25 tháng 9 năm 2007 khi anh ghi bàn trong trận gặp Reading FCCúp liên đoàn sau một pha độc diễn. Yossi lập cú hattrick trong trận đấu ở cúp FA gặp đội bóng nghiệp dư Havant & Waterlooville. Benayoun kết thúc mùa giải đầy thành công đầu tiên với 48 trận ra sân cùng 11 bàn thắng, bao gồm 4 bàn trong trận gặp Wigan Athletic, Portsmouth, Aston VillaBirmingham City.

Tuy nhiên, màn trình diễn của anh không đủ để ngăn cản những lời đồn đại về việc chuyển nhượng của anh vào hè 2008. Điều này khiến cầu thủ người Israel phải tuy bố về mong muốn được ở lại, anh nói: "Liverpool là một đội bóng hợp với tôi và rõ ràng là tôi muốn ở lại và Liverpool cũng cần tôi,"[15] Yossi được đeo áo số 15 ưa thích (số áo trước đây của Peter Crouch nhưng bị bỏ không sau khi cầu thủ này chuyển về Portsmouth) ở mùa giải 2008-09.[16]

Vào ngày 6 tháng 12 năm 2008, Benayoun ghi bàn đầu tiên của mùa giải 2008-09 cho Liverpool trong chiến thắng 3-1 trước Blackburn Rovers.

Vào ngày 25 tháng 2 năm 2009, Benayoun ghi bàn từ một cú đánh đầu sau quả đá phạt của Fábio Aurélio vào phút 82 ở vòng 16 đội cúp C1 gặp Real Madrid trên sân Santiago Bernabéu để ấn định chiến thắng 1-0 cho Liverpool.[17] Đây là bàn thắng quan trọng nhất anh từng ghi trong sự nghiệp tính tới lúc đó. "Ghi bàn ở Cúp C1 là một điều đặc biệt. Đó là một trong những bàn thắng ưa thích trong sự nghiệp của tôi...Tôi rất hạnh phúc vì ghi bàn ở Santiago Bernabéu nhưng điều quan trọng nhất là chúng tôi đã chiến thắng", Benayoun phát biểu sau trận đấu.[18]

Vào ngày 4 tháng 4 năm 2009, Benayoun sau khi vào sân thay người đã ghi bàn mở tỉ số muộn màng ở phút 94 trước Fulham.[19] Vào ngày 21 tháng 4 năm 2009, trong trận gặp Arsenal, anh ghi hai bàn thắng trong đó có một bàn gỡ hoà 4-4 ở phút bù giờ.[20]

Benayoun kết thúc mùa giải thứ hai ở Anfield với thành tích ấn tượng; ghi bàn trong tất cả ba trận cuối cùng trên sân nhà của Liverpool. Ở mùa giải 2008-09, Benayoun chơi 39 trận, ghi 9 bàn, bao gồm 8 bàn trong trận gặp các đối thủ Wigan, Blackburn, Newcastle United, Sunderland, Fulham, Tottenham Hotspur và một cú đúp vào lưới Arsenal. Anh đã giành được một suất đá chính thức trên hàng tiền vệ của Liverpool ở giai đoạn hai của mùa bóng.

Vào ngày 6 tháng 7 năm 2009, anh ký bản hợp đồng có thời hạn thêm 2 năm giữ anh lại ở đội bóng tới năm 2013.[21]

Vào ngày 12 tháng 9 năm 2009, anh ghi cú hattrick đầu tiên ở Premier League cho Liverpool trong chiến thắng 4-0 trước Burnley. Đó là cú hattrick thứ ba anh ghi cho Liverpool sau các cú hattrick anh lập được trong chiến thắng trước BesiktasHavant & Waterlooville.[22] Anh trở thành cầu thủ đầu tiên ghi hattrick ở cả đấu trường giải Ngoại hạng Anh, Champions League và cúp FA.

Sau khi chứng kiến thành tích kém cỏi của Liverpool mùa giải năm 2009-2010 khi chỉ đứng thứ 7 chung cuộc, anh đã quyết định rời Liverpool để tới đầu quân cho Chelsea sau khi được huấn luyện viên Roy Hogson cho phép với giá chuyển nhượng là 5.5 triệu bảng Anh.

Chelsea

Hợp đồng giữa Benayoun và Chelsea đã được ký vào ngày 2 tháng 7 năm 2010 kéo dài trong 3 năm[23] với mức lương là 70.000 bảng Anh một tuần.[24] Tại Chelsea, anh sẽ khoác chiếc áo số 10 của Joe Cole, cựu cầu thủ Chelsea cũng vừa chuyển đến Liverpool.[25] Benayoun có trận đấu đầu tiên cho Chelsea trong trận giao hữu với Eintracht Frankfurt ngày 1 tháng 8 tại Commerzbank Arena, Đức. Trận này Chelsea thua 2-1 và Benayoun đã thi đấu hết hiệp 1 trước khi được thay bởi Frank Lampard.[26] Trong trận tranh Community Shield với Manchester United, Benayoun được tung vào sân ở hiệp 2 thay Florent Malouda tuy nhiên chung cuộc Chelsea đã để thua 3-1.[27]

Trong trận đấu đầu tiên ở Giải ngoại hạng Anh 2010-2011, anh không được ra quân trong đội hình đá chính từ đầu với West Bromwich mà chỉ được vào sân từ phút 64 thay cho Lampard. Bàn thắng đầu tiên của anh trong màu áo Chelsea là bàn thắng ấn định chiến thắng 6-0 trước Wigan Athletic vào ngày 21 tháng 8.[28] Tuy nhiên, chấn thương gót chân mắc phải trong trận đấu với Newcastle tại Carling Cup ngày 22 tháng 9 khiến anh phải nghỉ thi đấu 6 tháng.[29]

Arsenal

Ngày 31 tháng 8 năm 2011, Benayoun chuyển đến Arsenal theo hợp đồng cho mượn có thời hạn một năm. Ngày 20 tháng 9 năm 2011, Benayoun ghi bàn thắng đầu tiên cho Arsenal trong chiến thắng 3-1 trước Shrewsbury Town tại League Cup.[30] Tại Premier League, anh có pha lập công đầu tiên cho Arsenal trong chiến thắng 2-1 trước Aston Villa ngày 21 tháng 12 năm 2011.[31]

West Ham United

Ngày 31 tháng 8 năm 2012, Benayoun trở lại West Ham United theo hợp đồng cho mượn đến hết mùa bóng 2012–13.[32][33] Tuy nhiên do chấn thương gặp phải trong trận đấu với Newcastle United và khi tập luyện buộc anh trở về Chelsea vào tháng 12 năm 2012. Anh chỉ thi đấu cho West Ham trong thời gian cho mượn tổng cộng sáu trận.[34]

Queens Park Rangers

Benayoun đến Queens Park Rangers vào ngày 10 tháng 12 năm 2013 cho đến hết mùa bóng 2013-14.[35] Anh có trận đầu tiên cho Queens Park Rangers trong trận thua Leicester City 1-0.[36]

Sự nghiệp quốc tế

Benayoun là thành viên đội U16 Israel về đích ở vị trí thứ 3 ở giải vô địch U-16 châu Âu vào năm 1996.[37]

Anh có trận ra mắt cho đội tuyển bóng đá quốc gia Israel trong trận giao hữu gặp Bồ Đào Nha vào ngày 18 tháng 11 năm 1998. Benayoun cũng có một cú hat-trick ở đội tuyển, ghi ở vòng loại Euro 2000 gặp San Marino vào ngày 8 tháng 9 năm 1999. Trận đấu kết thúc với tỉ số 8-0 cho Israel.

Ở vòng loại World Cup 2006, Benayoun dẫn dắt đội tuyển Israel sau khi ghi bàn gỡ hoà trong trận gặp Đảo Síp và ghi hai bàn trong trận gặp Thụy Sĩ. Trong trận gặp Đảo Síp, Benayoun kiến tạo bàn ấn định tỉ số sau khi Nir Davidovich ghi một bàn thắng gây tranh cãi. Màn trình diễn ấn tượng của anh tạo cơ hội cho Israel có mặt tại World Cup, song họ bị loại do thua về chỉ số phụ.

Ở vòng loại Euro 2008, Benayoun được bầu là đội trưởng đội tuyển Israel. Trong 8 trận ở vòng loại, Benayoun ghi hai bàn. Ngày 2 tháng 9 năm 2010, trong trận đấu đầu tiên của Israel tại vòng loại Euro 2012 với Malta, anh đã lập một hat-trick giúp Israel giành chiến thắng 3-1.[38]

Thống kê sự nghiệp

Câu lạc bộ

Bản mẫu:Updated[39][40]

Câu lạc bộ Mùa bóng Giải vô địch Cúp quốc gia Cup Liên đoàn Châu lục Khác[41] Tổng cộng
Số trận Số bàn thắng Số trận Số bàn thắng Số trận Số bàn thắng Số trận Số bàn thắng Số trận Số bàn thắng Số trận Số bàn thắng
Hapoel Be'er Sheva 1997–98 25 15 0 0 0 0 0 0 25 15
Tổng cộng 25 15 0 0 0 0 0 0 - - 25 15
Maccabi Haifa 1998–99 29 16 0 0 0 0 0 0 29 16
1999–00 36 19 0 0 0 0 0 0 - - 36 19
2000–01 37 13 0 0 0 0 4 0 41 13
2001–02 28 7 4 1 2 1 0 0 34 9
Tổng cộng 130 55 4 1 2 1 4 0 - - 140 57
Racing de Santander 2002–03 31 4 0 0 31 4
2003–04 35 7 2 0 1 0 38 7
2004–05 35 9 0 0 0 0 35 9
Tổng cộng 101 20 2 0 - - 1 0 - - 104 20
West Ham United 2005–06 34 5 6 40 5
2006–07 29 3 1 2 32 3
Tổng cộng 63 8 7 0 0 0 0 0 0 0 72 8
Liverpool 2007–08 30 4 3 3 3 1 11 3 47 11
2008–09 32 8 1 9 1 42 9
2009–10 30 6 2 0 1 0 12 3 45 9
Tổng cộng 92 18 6 3 4 1 32 7 0 0 134 29
Chelsea 2010–11 7 1 0 0 1 0 1 0 1 0 10 1
2011–12 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0
2012–13 6 0 2 0 0 0 5 0 0 0 13 0
Tổng cộng 14 1 2 0 1 0 6 0 1 0 24 1
Arsenal (mượn) 2011–12 19 4 0 0 3 1 3 1 0 0 25 6
Tổng cộng 19 4 0 0 3 1 3 1 0 0 25 6
West Ham United (mượn) 2012–13 6 0 6 0
Tổng cộng 6 0 0 0 0 0 0 0 0 0 6 0
Queens Park Rangers 2013–14 16 3 1 0 0 0 17 3
Tổng cộng 16 3 1 0 0 0 - - - - 17 3
Maccabi Haifa 2014–15 22 4 0 0 3 0 0 0 25 4
2015–16 16 3 0 0 1 0 0 0 17 3
Tổng cộng 38 7 0 0 4 0 0 0 - - 42 7
Tổng cộng sự nghiệp 457 128 16 3 8 2 41 8 1 0 523 142

Bàn thắng cho đội tuyển quốc gia

# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
01. 5 tháng 9 năm 1999 Sân vận động Tsirion, Limassol, Síp Bản mẫu:Country data Síp
2 – 2
3 – 2
Vòng loại Euro 2000
02. 8 tháng 9 năm 1999 Sân vận động Ramat Gan, Ramat Gan, Israel {{ Bản mẫu:Yesno alias = San Marino flag alias = Flag of San Marino.svg flag alias-1465 = Old Flag of San Marino.svg flag alias-1862 = Flag of San Marino (before 2011).svg size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia variant =

}}

1 – 0
8 – 0
Vòng loại Euro 2000
03. 8 tháng 9 năm 1999 Sân vận động Ramat Gan, Ramat Gan, Israel {{ Bản mẫu:Yesno alias = San Marino flag alias = Flag of San Marino.svg flag alias-1465 = Old Flag of San Marino.svg flag alias-1862 = Flag of San Marino (before 2011).svg size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia variant =

}}

4 – 0
8 – 0
Vòng loại Euro 2000
04. 8 tháng 9 năm 1999 Sân vận động Ramat Gan, Ramat Gan, Israel {{ Bản mẫu:Yesno alias = San Marino flag alias = Flag of San Marino.svg flag alias-1465 = Old Flag of San Marino.svg flag alias-1862 = Flag of San Marino (before 2011).svg size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia variant =

}}

6 – 0
8 – 0
Vòng loại Euro 2000
05. 15 tháng 11 năm 2000 Estadio Primeiro de Maio, Braga, Bồ Đào Nha {{ Bản mẫu:Yesno alias = Bồ Đào Nha flag alias = Flag of Portugal.svg flag alias-1248 = Flag of the Kingdom of Portugal (1248–1385).svg flag alias-1385 = Flag of the Kingdom of Portugal (1385–1485).svg flag alias-1495 = Flag Portugal (1495).svg flag alias-1578 = Flag Portugal (1578).svg flag alias-1640 = Flag Portugal (1640).svg flag alias-1707 = Flag Portugal (1707).svg flag alias-1750 = Flag Portugal (1750).svg flag alias-1816 = Flag of the United Kingdom of Portugal, Brazil, and the Algarves.svg flag alias-1830 = Flag Portugal (1830).svg flag alias-civil = Flag Portugal sea (1830).svg flag alias-air force=Fin Flash of Portugal.svg flag alias-army = Military flag of Portugal.svg link alias-army = Quân đội Bồ Đào Nha link alias-anthem = A Portuguesa link alias-naval = Hải quân Bồ Đào Nha flag alias-navy=Naval Jack of Portugal.svg link alias-navy = Hải quân Bồ Đào Nha flag alias-marines=Naval Jack of Portugal.svg size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia altvar = football variant =

}}

2 – 1
2 – 1
Giao hữu
06. 5 tháng 9 năm 2002 Sân vận động Josy Barthel, Luxembourg City, Luxembourg {{ Bản mẫu:Yesno alias = Luxembourg flag alias = Flag of Luxembourg.svg flag alias-civil = Civil Ensign of Luxembourg.svg size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia variant =

}}

0 – 5
0 – 5
Giao hữu
07. 8 tháng 9 năm 2004 Sân vận động Ramat Gan, Ramat Gan, Israel Bản mẫu:Country data Síp
1 – 1
2 – 1
Vòng loại World Cup 2006
08. 9 tháng 10 năm 2004 Sân vận động Ramat Gan, Ramat Gan, Israel {{ Bản mẫu:Yesno alias = Thụy Sĩ flag alias = Flag of Switzerland (Pantone).svg flag alias-civil = Civil Ensign of Switzerland (Pantone).svg flag alias-esc = Civil Ensign of Switzerland (Pantone).svg flag alias-football = Civil Ensign of Switzerland (Pantone).svg link alias-anthem = Thánh ca Thụy Sĩ size = name = variant = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia altvar = football

}}

1 – 0
2 – 2
Vòng loại World Cup 2006
09. 9 tháng 10 năm 2004 Sân vận động Ramat Gan, Ramat Gan, Israel {{ Bản mẫu:Yesno alias = Thụy Sĩ flag alias = Flag of Switzerland (Pantone).svg flag alias-civil = Civil Ensign of Switzerland (Pantone).svg flag alias-esc = Civil Ensign of Switzerland (Pantone).svg flag alias-football = Civil Ensign of Switzerland (Pantone).svg link alias-anthem = Thánh ca Thụy Sĩ size = name = variant = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia altvar = football

}}

2 – 2
2 – 2
Vòng loại World Cup 2006
10. 9 tháng 2 năm 2005 Sân vận động Teddy Kollek, Jerusalem, Israel {{ Bản mẫu:Yesno alias = Croatia flag alias = Flag of Croatia.svg flag alias-civil = Civil Ensign of Croatia.svg flag alias-1990 = Flag of Croatia (1990).svg flag alias-naval = Naval ensign of Croatia.svg link alias-naval = Croatian Navy flag alias-air force = Flag of the Croatian Air Force.svg link alias-air force = Không quân Croatia link alias-military = Armed Forces of Croatia flag alias-army = Flag of Croatian Army.svg link alias-army = Lục quân Croatia flag alias-navy = Naval ensign of Croatia.svg link alias-navy = Hải quân Croatia size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia variant =

}}

2 – 2
3 – 3
Giao hữu
11. 8 tháng 10 năm 2005 Sân vận động Ramat Gan, Ramat Gan, Israel {{ Bản mẫu:Yesno alias = Quần đảo Faroe flag alias = Flag of the Faroe Islands.svg size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia

}}

1 – 0
2 – 1
Vòng loại World Cup 2006
12. 15 tháng 10 năm 2006 Sân vận động Petrol Arena, Celje, Slovenia {{ Bản mẫu:Yesno alias = Slovenia flag alias = Flag of Slovenia.svg link alias-army = Lục quân Slovenia flag alias-military = Flag of the Slovenian Armed Forces.svg link alias-military = Lực lượng Vũ trang Slovenia flag alias-naval = Naval Jack of Slovenia.svg link alias-naval = Hải quân Slovenia link-alias-navy = Hải quân Slovenia link alias-anthem = Zdravljica size = variant = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia altvar = football

}}

0 – 1
1 – 1
Giao hữu
13. 6 tháng 9 năm 2006 Stadion de Goffert, Nijmegen, Hà Lan {{ Bản mẫu:Yesno alias = Andorra flag alias = Flag of Andorra.svg flag alias-1806 = Flag of Andorra 1806.svg size = name = variant = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia

}}

1 – 0
4 – 1
Vòng loại Euro 2008
14. 15 tháng 9 năm 2006 Sân vận động Ramat Gan, Ramat Gan, Israel {{ Bản mẫu:Yesno alias = Croatia flag alias = Flag of Croatia.svg flag alias-civil = Civil Ensign of Croatia.svg flag alias-1990 = Flag of Croatia (1990).svg flag alias-naval = Naval ensign of Croatia.svg link alias-naval = Croatian Navy flag alias-air force = Flag of the Croatian Air Force.svg link alias-air force = Không quân Croatia link alias-military = Armed Forces of Croatia flag alias-army = Flag of Croatian Army.svg link alias-army = Lục quân Croatia flag alias-navy = Naval ensign of Croatia.svg link alias-navy = Hải quân Croatia size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia variant =

}}

2 – 3
3 – 4
Vòng loại Euro 2008
15. 26 tháng 3 năm 2008 Sân vận động Ramat Gan, Ramat Gan, Israel {{ Bản mẫu:Yesno alias = Chile flag alias = Flag of Chile.svg flag alias-1812 = Flag of Chile (1812-1814).svg flag alias-1817 = Flag of Chile of the transition (1817).svg link alias-naval = Hải quân Chile size = name = variant = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia

}}

1 – 0
1 – 0
Giao hữu
16. 6 tháng 9 năm 2008 Sân vận động Ramat Gan, Ramat Gan, Israel {{ Bản mẫu:Yesno alias = Thụy Sĩ flag alias = Flag of Switzerland (Pantone).svg flag alias-civil = Civil Ensign of Switzerland (Pantone).svg flag alias-esc = Civil Ensign of Switzerland (Pantone).svg flag alias-football = Civil Ensign of Switzerland (Pantone).svg link alias-anthem = Thánh ca Thụy Sĩ size = name = variant = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia altvar = football

}}

1 – 2
2 – 2
Vòng loại World Cup 2010
17. 11 tháng 10 năm 2008 Sân vận động Josy Barthel, Luxembourg City, Luxembourg {{ Bản mẫu:Yesno alias = Luxembourg flag alias = Flag of Luxembourg.svg flag alias-civil = Civil Ensign of Luxembourg.svg size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia variant =

}}

0 – 1
1 – 3
Vòng loại World Cup 2010
18. 15 tháng 10 năm 2008 Sân vận động Skonto, Riga, Latvia {{ Bản mẫu:Yesno alias = Latvia flag alias = Flag of Latvia.svg flag alias-naval = Naval Ensign of Latvia.svg link alias-naval = Hải quân Latvia link alias-army = Lục quân Latvia flag alias-navy = Naval Ensign of Latvia.svg link alias-navy = Hải quân Latvia size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia variant =

}}

0 – 1
1 – 1
Vòng loại World Cup 2010
19. 11 tháng 2 năm 2009 Sân vận động Ramat Gan, Ramat Gan, Israel {{ Bản mẫu:Yesno alias = Hungary flag alias = Flag of Hungary.svg flag alias-1867 = Flag of Hungary (1867-1918).svg flag alias-1920 = Flag of Hungary with arms (state).svg flag alias-1940 = Flag of Hungary 1940.svg flag alias-1946 = Flag of Hungary (1946-1949, 1956-1957).svg flag alias-1949 = Flag of Hungary 1949-1956.svg flag alias-1957 = Flag of Hungary.svg flag alias-state = Flag of Hungary with arms (state).svg flag alias-civil = Civil Ensign of Hungary.svg flag alias-naval = Naval Ensign of Hungary.svg flag alias-army = War Flag of Hungary.svg link alias-anthem = Himnusz border-army = size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia altvar = football variant =

}}

1 – 0
1 – 0
Giao hữu
20. 3 tháng 3 năm 2010 Dan Păltinişanu, Timisoara, Romania Bản mẫu:Country data Romania
1 – 0
2 – 0
Giao hữu
21. 2 tháng 9 năm 2010 Sân vận động Ramat Gan, Ramat Gan, Israel {{ Bản mẫu:Yesno alias = Malta flag alias = Flag of Malta.svg flag alias-1814 = 19th Century Flag of Malta.svg flag alias-1875 = Flag of Malta (1875–1898).svg flag alias-1898 = Flag of Malta (1898–1923).svg flag alias-1923 = Flag of Malta (1923–1943).svg flag alias-1943 = Flag of Malta (1943–1964).svg flag alias-colonial = Flag of Malta (1943–1964).svg flag alias-civil = Civil Ensign of Malta.svg link alias-naval = Quân đội Malta size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia variant =

}}

1 – 0
3 – 1
Vòng loại Euro 2012
22. 2 tháng 9 năm 2010 Sân vận động Ramat Gan, Ramat Gan, Israel {{ Bản mẫu:Yesno alias = Malta flag alias = Flag of Malta.svg flag alias-1814 = 19th Century Flag of Malta.svg flag alias-1875 = Flag of Malta (1875–1898).svg flag alias-1898 = Flag of Malta (1898–1923).svg flag alias-1923 = Flag of Malta (1923–1943).svg flag alias-1943 = Flag of Malta (1943–1964).svg flag alias-colonial = Flag of Malta (1943–1964).svg flag alias-civil = Civil Ensign of Malta.svg link alias-naval = Quân đội Malta size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia variant =

}}

2 – 1
3 – 1
Vòng loại Euro 2012
23. 2 tháng 9 năm 2010 Sân vận động Ramat Gan, Ramat Gan, Israel {{ Bản mẫu:Yesno alias = Malta flag alias = Flag of Malta.svg flag alias-1814 = 19th Century Flag of Malta.svg flag alias-1875 = Flag of Malta (1875–1898).svg flag alias-1898 = Flag of Malta (1898–1923).svg flag alias-1923 = Flag of Malta (1923–1943).svg flag alias-1943 = Flag of Malta (1943–1964).svg flag alias-colonial = Flag of Malta (1943–1964).svg flag alias-civil = Civil Ensign of Malta.svg link alias-naval = Quân đội Malta size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia variant =

}}

3 – 1
3 – 1
Vòng loại Euro 2012
24. 4 tháng 6 năm 2011 Sân vận động Skonto, Riga, Latvia {{ Bản mẫu:Yesno alias = Malta flag alias = Flag of Malta.svg flag alias-1814 = 19th Century Flag of Malta.svg flag alias-1875 = Flag of Malta (1875–1898).svg flag alias-1898 = Flag of Malta (1898–1923).svg flag alias-1923 = Flag of Malta (1923–1943).svg flag alias-1943 = Flag of Malta (1943–1964).svg flag alias-colonial = Flag of Malta (1943–1964).svg flag alias-civil = Civil Ensign of Malta.svg link alias-naval = Quân đội Malta size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia variant =

}}

1 – 0
2 – 1
Vòng loại Euro 2012

Danh hiệu

Câu lạc bộ

Maccabi Haifa

Chelsea

Cá nhân

  • Cầu thủ xuất sắc nhất Israeli Premier League: 2000–01

Tham khảo

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ a ă Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  2. ^ a ă â Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  3. ^ a ă â Soccerbase: Yossi Benayoun Bản mẫu:Webarchive, Racing Post. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2007.
  4. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  5. ^ "West Ham complete Benayoun swoop", BBC Sport, ngày 19 tháng 7 năm 2005. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2007.
  6. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  7. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  8. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  9. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  10. ^ "Reds in seventh heaven", TheFA.com, ngày 13 tháng 5 năm 2006. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2007.
  11. ^ "Benayoun leaves West Ham for Liverpool", ynetnews.com, ngày 10 tháng 7 năm 2007. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2007.
  12. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  13. ^ "Benayoun signs for Liverpool", Liverpool Football Club Official Website, 12 tháng 7 năm 2007. Truy cập 13 tháng 7 năm 2007.
  14. ^ "Benayoun seals Liverpool transfer", BBC Sport, ngày 12 tháng 7 năm 2007. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2007.
  15. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  16. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  17. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  18. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  19. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst”.
  20. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  21. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  22. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  23. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  24. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  25. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  26. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  27. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  28. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  29. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  30. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  31. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  32. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  33. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  34. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  35. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  36. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  37. ^ "Benayoun the kid for Hammers", uefa.com, 22 tháng 7 năm 2005. Truy cập 23 tháng 6 năm 2007.
  38. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  39. ^ Bản mẫu:Trim Yossi Benayoun tại SoccerbaseBản mẫu:EditAtWikidataBản mẫu:WikidataCheck
  40. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  41. ^ FA Community Shield

Liên kết ngoài