Đại học Uppsala
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Category handler/data' not found.Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Category handler/data' not found.Trang Mô đun:Infobox/styles.css không có nội dung.
| Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Separated entries”. | |
|---|---|
| Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found. | |
| Vị trí | |
| Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Infobox mapframe”. | |
| Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Infobox mapframe”. | |
| Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Separated entries”. | |
| Thông tin | |
| Loại | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. |
| Khẩu hiệu | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. (Truth through mercy and nature) |
| Tôn giáo liên kết | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. |
| Thành lập | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. |
| Sáng lập | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. |
| Hội đồng trường | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. |
| Cơ quan địa phương | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. |
| Cơ quan giáo dục | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. |
| Chuyên gia | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. |
| Số hiệu | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. |
| Mã trường | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. |
| Trưởng cơ sở | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. |
| Hiệu trưởng | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. |
| Hiệu trưởng | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. |
| Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. | Prof. Anders Hallberg |
| Nhân viên | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. |
| Nhân viên | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. |
| Số năm học | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. |
| Số năm học mầm non | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. |
| Số năm học tiểu học | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. |
| Số năm học trung học cơ sở | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. |
| Số Sinh viên | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. |
| • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. |
| • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. |
| • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. |
| Diện tích phòng học | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. |
| Cung cấp lớp học | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. |
| Ngôn ngữ | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. |
| Dạng thời khóa biểu | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. |
| Kích thước khuôn viên | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. |
| Kiểu khuôn viên | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. |
| Màu | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. |
| Bài hát cổ vũ | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. |
| Hội nghị điền kinh | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. |
| Tên đội | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. |
| Đối thủ | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. |
| Kiểm định | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. |
| Xếp hạng USNWR | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. |
| Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. trung bình | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. |
| Tỷ lệ vượt qua | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. |
| Tài trợ | 9,235 tỷ SEK (2026)[1] |
| Học phí hàng năm | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. |
| Trường trung cấp | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. |
| Hỗ trợ cho | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. |
| Liên kết | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. |
| Website | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. |
| Thông tin khác | |
| Thành viên | Coimbra Group EUA Matariki Network of Universities |
| Thống kê | |
| Nghiên cứu sinh | 2415 [1] |
Viện Đại học Uppsala hay Đại học Uppsala (tiếng Thụy Điển: Uppsala universitet) là một viện đại học nghiên cứu tại Uppsala, Thụy Điển. Trường thành lập năm 1477, là viện đại học đầu tiên và lâu đời nhất tại Bắc Âu và Thụy Điển.[2]
Đại học Uppsala bao gồm 9 khoa, chia thành 3 lĩnh vực chuyên môn:
- Khoa học xã hội và nhân văn;
- Y dược;
- Khoa học và công nghệ.
Tính đến năm 2026, có khoảng hơn 53000 sinh viên đăng ký nhập học ở các chương trình đại học và cao học, và khoảng 2415 nghiên cứu sinh tiến sĩ đang thực hiện nghiên cứu tại trường.[3]
Xếp hạng và Uy tín
Trường cung cấp hơn 120 chuyên ngành Thạc sĩ và Cử nhân Quốc tế được giảng dạy bằng tiếng Anh, bao gồm nhiều lĩnh vực khoa học khác nhau.[4]
Viện Đại học Uppsala được đánh gia cao trong cộng đồng học thuật Châu Âu và thế giới.[5]
| Năm | Thứ hạng |
|---|---|
| 2025 | 91 |
| 2024 | 86 |
| 2023 | 88 |
| 2022 | 77 |
| 2020–2021 | 88 |
Lịch sử
Trường được thành lập vào năm 1477, với các môn học ban đầu chủ yếu là triết học, luật và thần học. Trường tạm ngưng việc giảng dạy vào năm 1515 do tranh chấp tôn giáo [10], sau đó quay trở lại vào năm 1593 và mở rộng phạm vi ngành học. Vào những năm 1620, Viện được nhận khoản tài trợ từ vua Gustaf II Adolf khiến số lượng sinh viên tăng lên đáng kể.[2]
Lĩnh vực nghiên cứu
Chương trình học tại đây được chia thành nhiều khoa, gồm: [11]
- Xã hội học;
- Địa lý;
- Chính trị và Nghiên cứu Quốc tế;
- Tâm lý học;
- Ngôn ngữ học;
- Vật lý và Thiên văn học;
- Toán học & Thống kê;
- Hóa học;
- Khoa học Vật lý;
- Kinh tế & Kinh tế lượng;
- Kinh tế & Kinh doanh;
- Triết học & Thần học;
- Lịch sử;
- Nghệ thuật & Nhân văn;
- Sinh học;
- Khoa học đời sống;
- Khoa học công nghệ;
- Ngôn ngữ;
- Khoa học Xã hội;
- Y học;
- Luật;
- Dược;
- Khoa học & Công nghệ;
- Khoa học máy tính.
Cơ cấu và tổ chức
Bộ máy tổ chức
Hệ thống quản trị của trường đại học là hội đồng quản trị, bao gồm đại diện các khoa, cũng như thành viên đại diện cho sinh viên và nhân viên không thuộc khối học thuật (ba giáo sư và ba sinh viên), cùng với 10 thành viên bên ngoài do chính phủ Thụy Điển bổ nhiệm. Tất cả thành viên trong hội đồng đều có quyền biểu quyết.
Các tổ chức công đoàn tại trường cũng có ba đại diện trong hội đồng quản trị. Các thành viên này có quyền phát biểu nhưng không có quyền biểu quyết.
Kể từ lần tái tổ chức gần nhất vào năm 1999, trường có một cơ quan gọi là thượng viện học thuật (academic senate), là một tổ chức rộng hơn nhưng chủ yếu mang tính tư vấn, đại diện cho đội ngũ giảng dạy/nghiên cứu và sinh viên. Người đứng đầu điều hành trường là viện trưởng, với phó viện trưởng là cấp phó. Cũng từ năm 1999, có ba phó viện trưởng, mỗi người phụ trách một trong ba lĩnh vực chuyên môn mà 9 khoa trực thuộc trường được phân vào. Ở mỗi khoa, sẽ có người đứng đầu là trưởng khoa.
Khoa
Đại học Uppsala hiện có 9 khoa, được phân thành các lĩnh vực chuyên môn:
Lĩnh vực chuyên môn Khoa học xã hội và Nhân văn
- Khoa mỹ thuật;
- Khoa khoa học xã hội;
- Khoa ngôn ngữ;
- Khoa thần học;
- Khoa luật;
- Khoa khoa học giáo dục.
Lĩnh vực chuyên môn Y và dược
- Khoa Y;
- Khoa dược.
Lĩnh vực chuyên môn Khoa học và công nghệ
- Khoa khoa học và công nghệ.
Hợp tác quốc tế
- Bản mẫu:Flagicon Đại học Sydney, Úc
- Bản mẫu:Flagicon Đại học Melbourne, Australia
- Bản mẫu:Flagicon McGill University, Canada
- Bản mẫu:Flagicon Đại học Toronto, Canada
- Bản mẫu:Flagicon Đại học Fudan, Trung Quốc
- Bản mẫu:Flagicon Đại học Bắc Kinh, Trung Quốc
- Bản mẫu:Flagicon Đại học Copenhagen, Đan Mạch
- Bản mẫu:Flagicon Đại học Tartu, Estonia
- Bản mẫu:Flagicon Đại học Helsinki, Phần Lan
- Bản mẫu:Flagicon Đại học Poitiers, Pháp
- Bản mẫu:Flagicon Paris-Sorbonne Đại học, Pháp
- Bản mẫu:Flagicon Đại học Freiburg, Đức
- Bản mẫu:Flagicon Đại học Heidelberg, Đức
- Bản mẫu:Flagicon Đại học Quốc gia Ireland, Ireland
- Bản mẫu:Flagicon Đại học Siena, Ý
- Bản mẫu:Flagicon Đại học Kyoto, Nhật Bản
- Bản mẫu:Flagicon Đại học Waseda, Nhật Bản
- Bản mẫu:Flagicon Đại học Leiden, Hà Lan
- Bản mẫu:Flagicon Đại học Auckland, New Zealand
- Bản mẫu:Flagicon Đại học Oslo, Na Uy
- Bản mẫu:Flagicon Đại học Jagiellonian, Ba Lan
- Bản mẫu:Flagicon trường đại học Madrid, Tây Ban Nha
- Bản mẫu:Flagicon Đại học Granada, Tây Ban Nha
- Bản mẫu:Flagicon Đại học Edinburgh, Scotland, Vương quốc Anh
- Bản mẫu:Flagicon University College London, Anh, Vương quốc Anh
- Bản mẫu:Flagicon Cornell University, Hoa Kỳ
- Bản mẫu:Flagicon Đại học Harvard, Hoa Kỳ
- Bản mẫu:Flagicon Đại học Cape Town, Nam Phi
- Bản mẫu:Flagicon Đại học Lausanne, Thụy Sĩ
- Bản mẫu:Flagicon/core Đại học Bách khoa Hà Nội, Việt Nam[12]
- Bản mẫu:Flagicon/core Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, Việt Nam[13]
Tham khảo
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
- ^ a ă â [1]
- ^ a ă Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
Liên kết ngoài
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Article stub box”.