Đại hội Thể thao Đông Nam Á

Bản mẫu:Hộp thông tin giải đấu bóng đá

Đại hội Thể thao Đông Nam Á (tiếng Anh: South East Asian Games, gọi tắt: SEA Games) là một sự kiện thể thao tổ chức hai năm một lần vào giữa chu kỳ Đại hội Olympic và Đại hội Thể thao châu Á, với sự tham gia của các vận động viên từ 11 nước trong khu vực Đông Nam Á. Những môn thể thao tổ chức trong đại hội do Liên đoàn thể thao Đông Nam Á điều hành với sự giám sát của Ủy ban Olympic Quốc tế (IOC) và Hội đồng Olympic châu Á.

Đại hội Thể thao Đông Nam Á là một trong năm Đại hội thể thao cấp tiểu vùng thuộc Hội đồng Olympic châu Á. Bốn đại hội còn lại bao gồm: Đại hội Thể thao Nam Á, Đại hội Thể thao Tây Á, Đại hội Thể thao Đông ÁĐại hội Thể thao Trung Á.

Tổng quan

Ban đầu, đại hội được thành lập dưới tên gọi là Đại hội Thể thao Bán đảo Đông Nam Á (tiếng Anh: South East Asian Peninsular Games, gọi tắt: SEAP Games), được tổ chức ở Bangkok năm 1959. Đây là lần đầu tiên đại hội được tổ chức sau khi Liên đoàn Thể thao bán đảo Đông Nam Á (SEAP Games Federation) được thành lập vào năm 1958. Ngày 22 tháng 5 năm 1958, đại biểu đến từ các nước ở bán đảo Đông Nam Á tham dự Đại hội Thể thao châu Á 1958 tại Tokyo, Nhật Bản đã họp và thống nhất thành lập một Đại hội thể thao. Tên gọi SEAP Games khi đó được đặt bởi ông Luang Sukhum Nayaoradit, người mà sau đó làm Phó Chủ tịch Ủy ban Olympic Thái Lan. Lý do đề nghị đưa ra thành lập một đại hội thể thao khu vực sẽ giúp thúc đẩy sự hợp tác, sự hiểu biết và sự gắn kết các mối quan hệ giữa các nước trong khu vực Đông Nam Á.

Kỳ SEAP Games đầu tiên được tổ chức tại Bangkok từ ngày 12 đến 17 tháng 12 năm 1959, với hơn 527 vận động viên và thành viên đoàn từ 6 quốc gia: Miến Điện (nay là Myanmar), Lào, Mã Lai, Singapore, Việt Nam Cộng hòa và Thái Lan tham gia tranh tài ở 12 môn thể thao.

Năm 1975, những biến động về chính trị ở bán đảo Đông Dương đã khiến cho SEAP Games 8, được tổ chức ở Thái Lan, chỉ hội tụ được 4 quốc gia thành viên. Trước tình hình này, Liên đoàn Thể thao bán đảo Đông Nam Á quyết định mở rộng thành phần bằng cách kết nạp thêm một số thành viên mới là các quốc đảo: Indonesia, Philippines và Brunei. Kể từ năm 1977, đại hội tổ chức tại Kuala Lumpur (Malaysia) được mang tên SEA Games lần thứ 9.

Với cơ sở vật chất dồi dào và lực lượng vận động viên hùng hậu, thành viên mới Indonesia nhanh chóng đảm nhận việc đăng cai tổ chức SEA Games 10 tại Jakarta từ 21 đến 30/9/1979. Tiếp đó, Philippines giữ vai trò chủ nhà SEA Games 11 vào năm 1981.

SEA Games 12 được tổ chức tại Singapore, từ 18/5 đến 6/6/1983, với nhiều kỷ lục mới trong đó có hai kỷ lục châu Á về chạy tiếp sức 4 x 100 m nam và bơi 800 m tự do nữ. SEA Games 13 trở lại Bangkok (Thái Lan). Số lượng môn thi tăng vọt lên con số 28 tại SEA Games 14 ở Jakarta, Indonesia, và lượng người tham dự cũng đạt con số kỷ lục, so với các kỳ đại hội trước đó: 3.000 quan chức và vận động viên. Việt Nam thống nhất (Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam) tham gia thi đấu ở kỳ đại hội lần thứ 15 vào năm 1989. Đông Timor, một năm sau khi giành độc lập từ Indonesia, được kết nạp tại kỳ SEA Games lần thứ 22 vào năm 2003.

SEA Games 2009 là lần đầu tiên Lào đăng cai tổ chức đại hội (trước đó Lào từng từ chối đăng cai SEAP Games 1965 do khó khăn tài chính). Diễn ra từ ngày 9 đến 18 tháng 12, kỳ đại hội này cũng đánh dấu 50 năm hình thành SEA Games, được tổ chức tại thủ đô Viêng Chăn, Lào. SEA Games 2023, diễn ra từ ngày 5 đến 17 tháng 5, là lần đầu tiên Campuchia đăng cai đại hội (trước đây Campuchia từng được trao quyền đăng cai SEAP Games 1963 nhưng bị hủy do tình hình chính trị trong nước).

Các nước tham dự

Quốc gia Mã IOC Ủy ban Olympic quốc gia Thành lập ủy ban Tham dự lần đầu
Tập tin:Flag of Brunei.svg Brunei BRU Hội đồng Olympic Quốc gia Brunei Darussalam 1984 1977
Tập tin:Flag of Cambodia.svg Campuchia CAM Ủy ban Olympic Quốc gia Campuchia 1983 1961
Tập tin:Flag of Indonesia.svg Indonesia INA Ủy ban Olympic Indonesia 1946 1977
Bản mẫu:Country data Laos LAO Ủy ban Olympic Quốc gia Lào 1975 1959
Tập tin:Flag of Malaysia.svg Malaysia MAS Hội đồng Olympic Malaysia 1953 1959
Tập tin:Flag of Myanmar.svg Myanmar MYA Ủy ban Olympic Myanmar 1947 1959
Tập tin:Flag of the Philippines.svg Philippines PHI Ủy ban Olympic Philippines 1911 1977
Tập tin:Flag of Singapore.svg Singapore SGP Hội đồng Olympic Quốc gia Singapore 1947 1959
Bản mẫu:Country data Thailand THA Ủy ban Olympic Quốc gia Thái Lan 1948 1959
Bản mẫu:Country data Timor-Leste TLS Ủy ban Olympic Quốc gia Đông Timor 2003
  Việt Nam VIE Ủy ban Olympic Việt Nam 1952 1959[lower-alpha 1]
  1. ^ Tham dự với tư cách Bản mẫu:Country data VSO trong giai đoạn 1959–1973, Bản mẫu:Country data VNO chưa từng tham dự. Bản mẫu:Country data VIE (nhà nước thống nhất) bắt đầu tham dự trở lại từ 1989.

Dòng thời gian

Quốc gia SEAP Games SEA Games Số lần
59 61 63 65 67 69 71 73 75 77 79 81 83 85 87 89 91 93 95 97 99 01 03 05 07 09 11 13 15 17 19 21 23 25
Bản mẫu:Country data BRU BRU scope="col" rowspan="12" Bản mẫu:Vert header 26
Bản mẫu:Country data CAM[lower-alpha 1] CAM [lower-alpha 2] 22
Bản mẫu:Country data INA INA 26
Bản mẫu:Country data LAO[lower-alpha 3] LAO 26
Bản mẫu:Country data MAS[lower-alpha 4] MAS 33
Bản mẫu:Country data MYA[lower-alpha 5] MYA 33
Bản mẫu:Country data PHI PHI 26
Bản mẫu:Country data SGP SGP 33
Bản mẫu:Country data THA THA 33
Bản mẫu:Country data TLS TLS một phần của Bản mẫu:Country data INA 12
Bản mẫu:Country data VIE[lower-alpha 6] VIE 26
Tổng số 6 7 7 6 6 7 7 4 7 7 7 8 8 8 9 9 9 10 10 10 10 11 11 11 11 11 11 11 11 11 11 11 11 297
  1. ^ Tham dự với tư cách Bản mẫu:Country data CAM Cộng hòa Khmer (KHM) trong giai đoạn 1971–1973 và Bản mẫu:Country data CAM Cộng hòa Nhân dân Campuchia (CAM) trong giai đoạn 1983–1987.
  2. ^ Ban đầu dự định tham dự nhưng đã rút lui sau lễ khai mạc.
  3. ^ Tham dự với tư cách Bản mẫu:Country data LAO Vương quốc Lào (LAO) trong giai đoạn 1959–1973.
  4. ^ Tham dự với tư cách Bản mẫu:Country data MAS Liên bang Mã Lai (MAL) trong giai đoạn 1959–1961.
  5. ^ Tham dự với tư cách Bản mẫu:Country data MYA Liên bang Miến Điện/Bản mẫu:Country data MYA Liên bang Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Miến Điện (BIR) trong giai đoạn 1959–1987.
  6. ^ Tham dự với tư cách Bản mẫu:Country data VSO Việt Nam Cộng hòa (VNM) trong giai đoạn 1959–1973.

Lịch sử

Ngày 22 tháng 5 năm 1958, các nước Đông Nam Á tham dự Đại hội Thể thao châu Á lần thứ 3 ở Tokyo, Nhật Bản, Phó Chủ tịch Ủy ban Olympic Thái Lan khi đó là Laung Sukhumnaipradit đã đề xuất và được các nước Đông Nam Á nhất trí thành lập một tổ chức thể thao của Đông Nam Á với tên gọi ban đầu là Liên đoàn Thể thao Bán đảo Đông Nam Á (The South East Asian Peninsular Games Federation hay SEAP Games Federation). Liên đoàn Thể thao Đông Nam Á sẽ tổ chức hai năm một lần vào năm lẻ một đại hội thể thao khu vực nhằm mục đích:

  1. Tăng cường tình hữu nghị, tình đoàn kết và sự hiểu biết lẫn nhau giữa các nước trong khu vực ASEAN.
  2. Nâng cao không ngừng thành tích, kỹ thuật, chiến thuật các môn thể thao cho vận động viên để có cơ sở tham gia Đại hội Thể thao châu ÁOlympic.

Thái Lan, Myanmar, Malaysia, Lào, Việt Nam Cộng hòa trước đây và Campuchia (Singapore thêm vào sau đó khi tách ra khỏi Malaysia để trở thành quốc gia độc lập vào ngày 9 tháng 5, 1965) là các nước sáng lập. Ủy ban Liên đoàn SEAP Games được thành lập vào tháng 6 năm 1959 tại Bangkok thủ đô Thái Lan. Các nước sáng lập đã thông qua điều lệ của Liên đoàn và bầu ra Ban chấp hành. Ông Prabhas Charustiara, Chủ tịch Ủy ban Olympic Quốc gia Thái Lan, được bầu làm Chủ tịch Liên đoàn Thể thao Đông Nam Á đầu tiên.

SEAP Games đầu tiên được tổ chức tại Bangkok từ 12-17 tháng 12, 1959 với hơn 527 vận động viên và quan chức thể thao đến từ Thái Lan, Miến Điện, Malaysia, Singapore, Việt Nam và Lào tham dự trong 12 môn thể thao.

Tại SEAP Games lần thứ 8 tổ chức vào năm 1975, Liên đoàn SEAP đã xem xét kết nạp thêm IndonesiaPhilippines. Hai nước này chính thức được kết nạp năm 1977, cùng năm đó Liên đoàn SEAP đổi tên thành Liên đoàn Thể thao Đông Nam Á (South East Asian Games Federation, SEAGF), và sự kiện thể thao này cũng đổi tên theo thành Đại hội Thể thao Đông Nam Á. Brunei được kết nạp vào SEA Games thứ 10 tại Jakarta, Indonesia, và Đông Timor được kết nạp tại SEA Games thứ 22 tại Hà Nội, Việt Nam.

Tính đến thời điểm này, Thái LanMalaysia là hai quốc gia có số lần tổ chức Đại hội Thể thao Đông Nam Á nhiều nhất với 7 lần. SingaporePhilippines xếp thứ ba với 5 lần. MyanmarIndonesia xếp thứ tư với 4 lần tổ chức. Việt NamLào xếp thứ năm với 2 lần tổ chức. Những quốc gia có 1 lần tổ chức bao gồm: BruneiCampuchia.

Các kỳ Đại hội

Danh sách thành phố chủ nhà Đại hội Thể thao Đông Nam Á

Lần Năm Nơi đăng cai Tuyên bố khai mạc Thời gian Môn Nội dung Đoàn Vận động viên Đứng nhất toàn đoàn
Đại hội Thể thao Bán đảo Đông Nam Á
1 1959 Bản mẫu:Country data THA Băng Cốc Bhumibol AdulyadejQV 12–17/12 12 67 6 518 Bản mẫu:FlagSEAGF (1)
2 1961 Bản mẫu:Country data MYA Rangoon Win MaungTTh 11–16/12 13 86 7 623 Bản mẫu:FlagSEAGF (1)
3 1965 Bản mẫu:Country data MAS Kuala Lumpur Ismail NasiruddinQV 14–21/12 14 134 7 963 Bản mẫu:FlagSEAGF (2)
4 1967 Bản mẫu:Country data THA Băng Cốc Bhumibol AdulyadejQV 9–16/12 16 144 6 984 Bản mẫu:FlagSEAGF (3)
5 1969 Bản mẫu:Country data MYA Rangoon Ne WinTTh 6–13/12 15 145 920 Bản mẫu:FlagSEAGF (2)
6 1971 Bản mẫu:Country data MAS Kuala Lumpur Abdul HalimQV 6–13/12 15 156 7 957 Bản mẫu:FlagSEAGF (4)
7 1973 Bản mẫu:Country data SGP Singapore Benjamin ShearesTTh 1–8/9 16 161 1.632 Bản mẫu:FlagSEAGF (5)
8 1975 Bản mẫu:Country data THA Băng Cốc Bhumibol AdulyadejQV 9–16/12 18 172 4 1.142 Bản mẫu:FlagSEAGF (6)
Đại hội Thể thao Đông Nam Á
9 1977 Bản mẫu:Country data MAS Kuala Lumpur Yahya PetraQV 19–26/11 18 188 7 Không rõ Bản mẫu:FlagSEAGF (1)
10 1979 Bản mẫu:Country data INA Jakarta SuhartoTTh 21–30/9 18 226 Không rõ Bản mẫu:FlagSEAGF (2)
11 1981 Bản mẫu:Country data PHI Manila Ferdinand MarcosTTh 6–15/12 18 245 ≈1.800 Bản mẫu:FlagSEAGF (3)
12 1983 Bản mẫu:Country data SGP Singapore Devan NairTTh 28/5–6/6 18 233 8 Không rõ Bản mẫu:FlagSEAGF (4)
13 1985 Bản mẫu:Country data THA Băng Cốc Bhumibol AdulyadejQV 8–17/12 18 251 Không rõ Bản mẫu:FlagSEAGF (7)
14 1987 Bản mẫu:Country data INA Jakarta SuhartoTTh 9–20/9 26 372 Không rõ Bản mẫu:FlagSEAGF (5)
15 1989 Bản mẫu:Country data MAS Kuala Lumpur Azlan ShahQV 20–31/8 24 302 9 ≈2.800 Bản mẫu:FlagSEAGF (6)
16 1991 Bản mẫu:Country data PHI Manila Corazon AquinoTTh 24/11–3/12 28 327 Không rõ Bản mẫu:FlagSEAGF (7)
17 1993 Bản mẫu:Country data SGP Singapore Hoàng Kim HuyTTh 12–20/6 29 318 ≈3.000 Bản mẫu:FlagSEAGF (8)
18 1995 Bản mẫu:Country data THA Chiang Mai VajiralongkornTt 9–17/12 28 335 10 3.262 Bản mẫu:FlagSEAGF (8)
19 1997 Bản mẫu:Country data INA Jakarta SuhartoTTh 11–19/10 36 490 5.179 Bản mẫu:FlagSEAGF (9)
20 1999 Bản mẫu:Country data BRU Bandar Seri Begawan Hassanal BolkiahQV 7–15/8 21 233 2.365 Bản mẫu:FlagSEAGF (9)
21 2001 Bản mẫu:Country data MAS Kuala Lumpur SalahuddinQV 8–17/9 32 391 4.165 Bản mẫu:FlagSEAGF (1)
22 2003 Bản mẫu:Country data VIE Hà NộiThành phố Hồ Chí Minh Phan Văn KhảiTTu 5–13/12 32 442 11 ≈5.000 Bản mẫu:FlagSEAGF (1)
23 2005 Bản mẫu:Country data PHI Manila Gloria ArroyoTTh 27/11–5/12 40 443 5.336 Bản mẫu:FlagSEAGF (1)
24 2007 Bản mẫu:Country data THA Nakhon Ratchasima VajiralongkornTt 6–15/12 43 475 5.282 Bản mẫu:FlagSEAGF (10)
25 2009 Bản mẫu:Country data LAO Viêng Chăn Choummaly SayasoneCTN 9–18/12 29 372 3.100 Bản mẫu:FlagSEAGF (11)
26 2011 Bản mẫu:Country data INA JakartaPalembang Susilo BambangTTh 11–22/11 44 545 5.965 Bản mẫu:FlagSEAGF (10)
27 2013 Bản mẫu:Country data MYA Naypyidaw Nyan TunPTT 11–22/12 34 460 4.730 Bản mẫu:FlagSEAGF (12)
28 2015 Bản mẫu:Country data SGP Singapore Trần Khánh ViêmTTh 5–16/6 36 402 4.370 Bản mẫu:FlagSEAGF (13)
29 2017 Bản mẫu:Country data MAS Kuala Lumpur Muhammad VQV 19–30/8 38 404 4.709 Bản mẫu:FlagSEAGF (2)
30 2019 Bản mẫu:Country data PHI Manila Rodrigo DuterteTTh 30/11–11/12 56 530 5.630 Bản mẫu:FlagSEAGF (2)
31 2021 Bản mẫu:Country data VIE Hà Nội Nguyễn Xuân PhúcCTN 12–23/5 40 523 5.467 Bản mẫu:FlagSEAGF (2)
32 2023 Bản mẫu:Country data CAM Phnôm Pênh Hun SenTTu 5–17/5 37 580 6.210 Bản mẫu:FlagSEAGF (3)
33 2025 Bản mẫu:Country data THA Băng CốcChonburi VajiralongkornQV 9–20/12 50 574 10 9.366 Bản mẫu:FlagSEAGF (14)
34 2027 Bản mẫu:Country data MAS Kuala LumpurSarawakPenangJohor Ibrahim IskandarQV
(dự kiến)
18–29/9 Chưa diễn ra
35 2029 Bản mẫu:Country data SGP Singapore Chưa diễn ra
36 2031 Bản mẫu:Country data LAO Chưa xác định Chưa diễn ra
37 2033 Bản mẫu:Country data PHI Chưa xác định Chưa diễn ra

Các môn thể thao

Hiến chương và Quy tắc của Liên đoàn Thể thao Đông Nam Á (SEAGF) quy định số lượng môn thể thao tối thiểu phải tổ chức, với các môn thể thao được phân chia theo nhiều hạng mục khác nhau. Trước năm 2023, quốc gia đăng cai phải tổ chức ít nhất 22 môn thể thao: gồm 2 môn bắt buộc thuộc Hạng mục 1 (điền kinh và thể thao dưới nước), ít nhất 14 môn trong Hạng mục 2 (các môn thể thao chính thức tại Thế vận hội và Đại hội Thể thao châu Á), và tối đa 8 môn thuộc Hạng mục 3. Mỗi môn thể thao sẽ không được trao quá 5% tổng số huy chương, trừ các môn điền kinh, thể thao dưới nước và bắn súng (môn bắn súng được đưa vào ngoại lệ này kể từ năm 2013). Mỗi môn và nội dung thi đấu chỉ được đưa vào nếu có ít nhất 4 quốc gia tham gia. Các môn thuộc Thế vận hộiĐại hội Thể thao châu Á phải được ưu tiên đưa vào thi đấu.[1][2]

Hiến chương này đã được sửa đổi vào năm 2023, và kỳ SEA Games đầu tiên áp dụng quy định mới sẽ là kỳ tổ chức vào năm 2025.[3] Mỗi kỳ SEA Games sẽ có tối thiểu 36 môn thể thao, được phân chia như sau: Hạng mục 1 bắt buộc được chia thành hai nhóm nhỏ: 1A gồm các môn điền kinh và thể thao dưới nước; 1B gồm tối thiểu 10 môn thể thao thuộc Thế vận hội Mùa hè. Trong Hạng mục 2, quốc gia đăng cai phải đưa vào tối thiểu 10 môn thể thao khác từ Thế vận hội (mùa hè hoặc mùa đông), Đại hội Thể thao châu Á, Đại hội Thể thao Trong nhà và Võ thuật châu Á, hoặc Đại hội Thể thao Bãi biển. Hạng mục 3 giờ đây bị giới hạn tối đa là 4 môn thể thao.[4][5]

Tại các kỳ Đại hội Thể thao Đông Nam Á, các môn thể thao luôn được phân làm 3 nhóm chính:

  • Nhóm 1: Các môn thể thao Olympics
  • Nhóm 2: Các môn thể thao không thuộc chương trình Olympics nhưng thuộc chương trình ASIAD hoặc World Games (có thể).
  • Nhóm 3: Các môn thể thao không thuộc 2 chương trình trên: chủ yếu là các môn truyền thống, đặc trưng của Đông Nam Á và nước chủ nhà.

Dưới đây là danh sách các môn thể thao của Đại hội Thể thao Đông Nam Á:

Môn/Phân môn 1Bản mẫu:Country data THA 2 Bản mẫu:Country data MYA 3Bản mẫu:Country data MAS 4Bản mẫu:Country data THA 5 Bản mẫu:Country data MYA 6Bản mẫu:Country data MAS 7Bản mẫu:Country data SGP 8Bản mẫu:Country data THA 9Bản mẫu:Country data MAS 10Bản mẫu:Country data INA 11Bản mẫu:Country data PHI 12Bản mẫu:Country data SGP 13Bản mẫu:Country data THA 14Bản mẫu:Country data INA 15Bản mẫu:Country data MAS 16Bản mẫu:Country data PHI 17Bản mẫu:Country data SGP 18Bản mẫu:Country data THA 19Bản mẫu:Country data INA 20Bản mẫu:Country data BRU 21Bản mẫu:Country data MAS 22Bản mẫu:Country data VIE 23Bản mẫu:Country data PHI 24Bản mẫu:Country data THA 25Bản mẫu:Country data LAO 26Bản mẫu:Country data INA 27Bản mẫu:Country data MYA 28Bản mẫu:Country data SIN 29Bản mẫu:Country data MAS 30Bản mẫu:Country data PHI 31Bản mẫu:Country data VIE 32Bản mẫu:Country data CAM
Các môn thể thao Olympics
Thể thao dưới nước
Bơi 7 19 25 26 26 27 27 27 27 29 29 29 29 29 31 31 31 31 32 32 32 32 32 32 32 38 36 38 40 39 40 39
Bơi nghệ thuật 2 2 5 3 5
Nhảy cầu ? ? ? ? 4 5 ? ? ? 8 6 4 4 4 4 4 6 4 4 8 8 10 10 8 8 4 8 13 4 8 4
Bơi ngoài trời 4
Bóng nước ? ? ? ? 1 1 ? 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 2 1 2 2 2 2
Điền kinh 28 ? ? ? ? ? 39 ? 42 ? 42 43 41 45 ? ? ? ? 44 ? 46 45 45 45 45 45 46 46 45 48 47 47
Thể dục ? ? 14 ? 14 ? ? ? 16
Thể dục dụng cụ 14 14 14 14 14 14 12 12 14 8
Thể dục nghệ thuật 6 6 6 6 5 2 8 5 2
Xe đạp thể thao ? ? ? ? ? ? 11 ? ? ? 12 ? 11 ? ? ? ? 16 ? 20 10
Đua BMX 2 2 2 3
Xe đạp địa hình 4 4 4 4 5 4 5 5
Xe đạp đường trường 5 4 4 6 6 6 5 6 7 4
Xe đạp lòng chảo 3 11 12 13
Quần vợt ? ? ? ? ? ? 7 ? ? ? 7 7 ? ? ? ? ? ? 7 7 7 7 7 7 7 7 7 5 5 7 7
Bóng rổ
Bóng rổ 5x5 ? ? ? ? ? ? ? ? 2 ? 2 2 2 ? 2 2 ? 2 2 ? 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2
Bóng rổ 3x3 2 2 2
Bóng đá 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 2 2 1 2 2 2 2 2 1 2 1 2 2 2 2
Bóng chuyền
Bóng chuyền trong nhà ? ? ? ? ? ? ? ? 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2
Bóng chuyền bãi biển 2 2 2 2 2 2 2 2 2
Bắn cung 12 ? 12 12 12 13 ? 4 ? 4 4 4 4 8 8 8 10 10 10 10 10 10
Cầu lông 2 5 ? ? ? ? 7 ? ? 7 7 7 7 7 7 7 7 7 7 7 7 7 7 7 7 7 5 7 7 7 7 5
Quyền Anh ? ? ? ? ? ? 9 ? 11 ? 12 12 13 ? ? ? ? ? 11 ? 11 9 14 17 15 14 14 11 6 13 13 16
Judo ? ? ? ? 7 ? ? ? 16 16 ? 16 ? ? ? ? 16 14 16 16 16 18 16 18 12 6 16 13 13
Rowing ? ? ? 11 8 8 9 11 12 9 18 6 16
Bắn súng ? ? ? ? ? ? 22 ? ? ? 30 23 ? 32 ? ? ? ? 42 ? 36 42 22 34 34 14 12 26 14 14 22
Bóng bàn ? ? ? ? ? ? 7 ? ? ? 7 7 ? 6 ? ? ? ? 7 ? 7 7 7 7 7 5 4 7 7 4 7 7
Cử tạ ? ? ? ? ? ? 9 ? ? ? 30 30 ? ? ? ? ? ? 19 13 13 10 13 13 14 11 5 10 14 14
Canoeing 12 12 15 7 12 15 16 17 7 11
Cưỡi ngựa 5 ? 7 2 6 6 6 4 6
Đấu kiếm 8 ? ? ? ? 10 5 10 12 12 12 12 6 12 12 12
Khúc côn cầu trên cỏ ? ? ? ? ? ? ? ? ? ? 2 ? 2 2 2 2 2 2
Bóng ném 2 2 2
Đua thuyền buồm ? ? ? ? ? 17 ? 11 ? ? ? ? 15 13 12 17 9 13 20 14 11 9
Taekwondo 14 ? ? ? ? 16 ? 16 16 16 16 21 21 21 15 16 22 19 24
Ba môn phối hợp 2 2 2 2 3 2 2
Vật 20 22 30
Vật tự do 2 12 9 11 10 14 8 12
Vật cổ điển 5 7 7 7 6 6
Năm môn phối hợp hiện đại 6
Golf ? ? ? ? ? 4 ? 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4
Bóng bầu dục 7 người 2 2 2
Trượt ván 8
Lướt ván 2
Trượt băng
Trượt băng nghệ thuật 2 2
Trượt băng tốc độ cự ly ngắn 6 6
Khúc côn cầu trên băng 1 1
Breaking 2
Các môn thể thao không thuộc chương trình Olympics nhưng thuộc chương trình ASIAD hoặc World Games hiện tại
Bóng chày
Bóng chày 1 1 1 1
Bóng mềm ? ? ? ? 2 2 2 2 2 1
Cờ thể thao
Bridge 6
Cờ vua 8 8 9 18 5 10
Cờ tướng 4 4
Cờ vây Bản mẫu:Bigbullet
Cricket Bản mẫu:Bigbullet 3 8
Khiêu vũ thể thao 2 10 14 12
Đua thuyền rồng ? 8 ? 4 6 4 10 17 8 6 13
Thể thao điện tử 6 10 16
Ju-jitsu 11 6 13
Karate 14 ? ? ? 19 ? 19 19 18 18 17 17 17 16 13 15 17
Kurash 10 10
Trượt patin 12
Cầu mây ? ? ? ? ? ? ? ? ? ? ? ? ? ? ? 4 ? 3 6 6 8 8 6 10 10 8 6 8 10
Quần vợt mềm 7 3 7
Bóng quần ? ? ? 4 ? 4 2 1 5 9 5
Leo tường 10
Wushu ? ? 19 20 28 21 14 21 20 23 20 17 16 21 22
Các môn thể thao không thuộc chương trình hiện tại của Olympics và ASIAD
Bóng bầu dục liên hiệp ? ? ? ? 2
Bowling ? ? 9 16 12 12 ? ? ? ? 12 ? 12 10 11 10 10 11 9
Thể hình 5 ? ? ? 8 8 6 11 5 10
Bi-a ? ? ? ? 12 ? 10 12 14 13 10 10 12 10 7 10 10 9
Pencak silat 15 ? ? ? 20 ? 21 22 17 14 17 18 15 13 20 9 16 22
Trượt nước 6 6 11 11 11 4
Lawn bowls 6 6 6 6 8 6
Bóng lưới 1 1 1 1
Bi sắt 6 6 6 9 11 6 11 10 7 4 8 11
Aerobics 4 4 4 2 3 5 5
Lặn 16 16 16 13 24
Đá cầu 7 7
Võ gậy 6 20 12
Muay Thái 7 11 13 14 5 6 11
Chạy - Đạp xe phối hợp 2 3 2 3
Futsal 2 2 2 2 2
Kempo Bản mẫu:Bigbullet 16 18
Polo 1 1 1
Dù lượn 12
Tarung Derajat Bản mẫu:Bigbullet
Vovinam 14 18 15 30
Chinlone 8 4 11
Floorball Bản mẫu:Bigbullet 2 2 2
Khúc côn cầu trong nhà 2 2 2
Bóng ném bãi biển 1 1
Kickboxing 8 12 6
Obstacle racing 4 4
Sambo 7
Khúc côn cầu dưới nước 4
Cờ Ok Chaktrang 7
Chạy - Bơi phối hợp 3
Đua moto nước 6
Kun Khmer 19
Kun Bokator 21
Teqball Bản mẫu:Bigbullet

Chú thích: ?: môn có trong đại hội, không rõ số bộ huy chương; Bản mẫu:Bigbullet: môn thể thao biểu diễn

Bảng tổng sắp huy chương

Tính đến hết kỳ 2025

Bản mẫu:Medals table

Chú thích

  1. ^ "South East Asian Games Federation: Charter and Rules" (PDF). SEAGF. ngày 30 tháng 5 năm 2010. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 7 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2015.
  2. ^ Ian De Cotta (ngày 5 tháng 6 năm 2015). "A cool addition to the SEA Games". Today Online. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2015.
  3. ^ Navarro, June (ngày 17 tháng 5 năm 2023). "Bambol assurance: Drastic reduction of indigenous games in next SEA Games calendar". INQUIRER.net (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2023.
  4. ^ Lee, David (ngày 17 tháng 5 năm 2023). "SEA Games sports programme to be standardised from 2025 to 2029". The Straits Times (bằng tiếng Anh). ISSN 0585-3923. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2023.
  5. ^ "ยกเครื่องซีเกมส์! เลิกเน้นกีฬาพื้นบ้าน-เริ่มที่ไทยหนหน้า" [Overhaul the SEA Games! Stop focusing on local sports – start in Thailand next]. Naewna (bằng tiếng Thái). ngày 5 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2023.

Liên kết ngoài

Bản mẫu:Các quốc gia tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á