Trang Mô đun:Infobox/styles.css không có nội dung.

100 Hekate
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found.
Quỹ đạo
Khám phá
Khám phá bởiJames C. Watson
Ngày phát hiện11 tháng 7 năm 1868
Tên định danh
(100) Hekate
Phiên âm/ˈhɛkət/[1]
Đặt tên theo
Hecate
A868 NA
1955 QA
Vành đai chính
Tính từHekatean (Hecatæan) /hɛkəˈtən/[1]
Đặc trưng quỹ đạo[2]
Kỷ nguyên 31 tháng 7 năm 2016
(JD 2.457.600,5)
Tham số bất định 0
Cung quan sát144,93 năm
(52.936 ngày)
Điểm viễn nhật3,61005 AU (540,056 Gm)
Điểm cận nhật2,56919 AU (384,345 Gm)
3,08962 AU (462,201 Gm)
Độ lệch tâm0,168 44
5,43 năm (1983,6 ngày)
64,6430°
0° 10m 53.357s / ngày
Độ nghiêng quỹ đạo6,429 57°
127,199°
184,736°
Trái Đất MOID1,55453 AU (232,554 Gm)
Sao Mộc MOID1,66378 AU (248,898 Gm)
TJupiter3,194
Đặc trưng vật lý
Kích thướcBản mẫu:Val[2]
89 km[3]
Khối lượng~1,0×1018 kg
Mật độ trung bình
~2,7 g/cm³ (ước tính)[4]
~0,033 m/s2
~0,054 km/s
27,066 h (1,1278 d)[2]
0,5555 ngày[5]
Bản mẫu:Val[2]
0,192[3]
Nhiệt độ~154 K
cực đại: 238K (-35°C)
S
7,67
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

Hekate /ˈhɛkət/ (định danh hành tinh vi hình: 100 Hekate) là một tiểu hành tinh lớn ở vành đai chính.

Hekate là một tiểu hành tinh kiểu S bằng đá có đường kính Bản mẫu:Valchu kỳ quay quanh trục là 27,07 giờ.[6] Quỹ đạo của nó ở cùng vùng không gian như nhóm tiểu hành tinh Hygiea, tuy nhiên hiện nay nó không xâm phạm vào vùng của nhóm này. Suất phản chiếu hình học Bản mẫu:Val[6] của nó là quá cao, nên xếp nó vào nhóm tiểu hành tinh Hygiea tối tăm là một sai lầm. Nó được liệt kê là một thành viên của nhóm tiểu hành tinh Hecuba quay quanh quỹ đạo gần 2:1 cộng hưởng chuyển động trung bình so với Sao Mộc.[7]

Hekate là tiểu hành tinh thứ 100 do nhà thiên văn học người Mỹ gốc Canada James Craig Watson (khám phá thứ tư của ông ấy) phát hiện ngày 11 tháng 7 năm 1868[8] và được đặt theo tên Hecate, nữ thần phù thủy trong thần thoại Hy Lạp. Tuy nhiên tên này cũng gợi ý tới việc nó là tiểu hành tinh thứ 100 (được phát hiện), bởi chữ hekaton trong tiếng Hy Lạp có nghĩa là 100.

Một lần tiểu hành tinh này che khuất một ngôi sao đã được quan sát thấy ngày 14 tháng 7 năm 2003 từ New Zealand.

Xem thêm

Tham khảo

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ a ă Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value). Bản mẫu:OEDsub
  2. ^ a ă â b Bản mẫu:Cite sbdb
  3. ^ a ă Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  4. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  5. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  6. ^ a ă Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  7. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  8. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).

Liên kết ngoài

  1. PDS lightcurve data
  2. G. A. Krasinsky et al. Hidden Mass in the Asteroid Belt, Icarus, Vol. 158, p. 98 (2002).

Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Navbox/configuration' not found. Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Navbox/configuration' not found.