Trang Mô đun:Infobox/styles.css không có nội dung.

232 Russia
Khám phá
Khám phá bởiJohann Palisa
Ngày phát hiện31 tháng 1 năm 1883
Tên định danh
(232) Russia
Đặt tên theo
Russia
A883 BA, 1921 UA
1929 QA, 1954 SV
1970 SN1
Vành đai chính
Đặc trưng quỹ đạo[1]
Kỷ nguyên 9 tháng 8 năm 2022
(JD 2.459.800,5)
Tham số bất định 0
Cung quan sát39.675 ngày (108,62 năm)
Điểm viễn nhật2,9986 AU (448,58 Gm)
Điểm cận nhật2,1069 AU (315,19 Gm)
2,5527 AU (381,88 Gm)
Độ lệch tâm0,174 65
4,08 năm (1489,7 ngày)
18,65 km/s
213,685°
0° 14m 29.976s / ngày
Độ nghiêng quỹ đạo6,0659°
152,250°
52,163°
Trái Đất MOID1,11174 AU (166,314 Gm)
Sao Mộc MOID1,96779 AU (294,377 Gm)
TJupiter3,410
Đặc trưng vật lý
Kích thướcBản mẫu:Val
21,905 giờ (0,9127 ngày)
Bản mẫu:Val
Trang Bản mẫu:Plainlist/styles.css không có nội dung.
10,25
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

Russia (định danh hành tinh vi hình: 232 Russia) là tiểu hành tinh lớn ở vành đai chính. Nó được phân loại là tiểu hành tinh kiểu C và thành phần cấu tạo của nó có lẽ bằng vật liệu cacbonat nguyên thủy. Ngày 31 tháng 01 năm 1883, nhà thiên văn học người Áo Johann Palisa phát hiện tiểu hành tinh Russia khi ông thực hiện quan sát ở Viên và đặt nó theo tên nước Russia (Nga).

Các quan sát cho tiểu hành tinh này được thu thập trong năm 2007 cho thấy chu kỳ quay là 21,8 ± 0,2 giờ với độ sáng biến thiên là 0,2 ± 0,02.[2]

Xem thêm

Tham khảo

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  2. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).

Liên kết ngoài

Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Navbox/configuration' not found. Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Navbox/configuration' not found.

Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:Navbar/configuration' not found.