Bản mẫu:Hộp thông tin câu lạc bộ bóng đá ACF Fiorentina,[1][2] thường được gọi là Fiorentina ([fjorenˈtiːna]), là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp Ý có trụ sở ở Firenze, Toscana. Thành lập vào năm 1926, sau đó được tái thành lập vào năm 2002 sau khi phá sản. Trong lịch sử Fiorentina thường xuyên góp mặt ở hạng đấu cao nhất của nước Ý. Hiện nay chỉ có 4 câu lạc bộ là có số mùa bóng ở Serie A nhiều hơn họ.

Fiorentina từng 2 lần vô địch Serie A mùa 1955-56 và 1968-69, 6 lần giành Coppa Italia và 1 lần giành Siêu cúp Italia. Tại các cúp châu Âu, Fiorentina vô địch UEFA Cup Winners' Cup mùa giải 1960-61 và lọt vào chung kết mùa tiếp theo. Fiorentina từng một lần lọt vào chung kết cúp C1 mùa giải 1956-57 nhưng thất bại trước Real Madrid, và một lần về nhì tại UEFA Cup mùa giải 1989-90. Fiorentina đã 2 lần liên tiếp lọt vào trận chung kết UEFA Europa Conference League ở mùa 2022–232023–24, trở thành câu lạc bộ đầu tiên vào hai trận chung kết liên tiếp và thua cả hai trận trong lịch sử của giải đấu.

Từ năm 1931 sân nhà của câu lạc bộ là Sân vận động Artemio Franchi, sức chứa hiện nay là 47.282 chỗ ngồi. Fiorentina được biết đến nhiều với biệt danh Viola do trang phục thi đấu truyền thống của đội bóng là màu tím.[3]

Lịch sử

Danh hiệu

Danh hiệu quốc nội

Serie A: 2

Coppa Italia: 6

Supercoppa Italiana: 1

  • Vô địch: 1996
  • Về nhì: 2001

Danh hiệu châu Âu

Cúp châu Âu / UEFA Champions League:

UEFA Cup:

Cúp C2: 1

  • Vô địch: 1960-61
  • Về nhì (1): 1961-62

Các danh hiệu khác

Mitropa Cup:

  • Winners: 1966

Anglo-Italian League Cup: 1

  • Winners: 1975

Serie C2 B

  • Winners: 2003

Cầu thủ

Đội hình hiện tại

Tính đến ngày 1 tháng 9 năm 2025[4]

Trang Bản mẫu:Football squad player/styles.css không có nội dung. Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM Bản mẫu:Fbaicon Luca Lezzerini
2 HV Bản mẫu:Fbaicon Dodô
5 HV Bản mẫu:Fbaicon Marin Pongračić
6 HV Bản mẫu:Fbaicon Luca Ranieri (đội trưởng)
7 TV Bản mẫu:Fbaicon Simon Sohm
8 TV Bản mẫu:Fbaicon Rolando Mandragora (đội phó)
9 Bản mẫu:Fbaicon Edin Džeko
10 Bản mẫu:Fbaicon Albert Guðmundsson
11 TV Bản mẫu:Fbaicon Abdelhamid Sabiri
14 TV Bản mẫu:Fbaicon Hans Caviglia (mượn từ Venezia)
15 HV Bản mẫu:Fbaicon Pietro Comuzzo
18 HV Bản mẫu:Fbaicon Pablo Marí
20 Bản mẫu:Fbaicon Moise Kean
21 HV Bản mẫu:Fbaicon Robin Gosens
22 TV Bản mẫu:Fbaicon Jacopo Fazzini
Số VT Quốc gia Cầu thủ
23 HV Bản mẫu:Fbaicon Eman Košpo
24 TV Bản mẫu:Fbaicon Amir Richardson
26 HV Bản mẫu:Fbaicon Mattia Viti (mượn từ Nice)
27 TV Bản mẫu:Fbaicon Cher Ndour
29 HV Bản mẫu:Fbaicon Niccolò Fortini
30 TM Bản mẫu:Fbaicon Tommaso Martinelli
43 TM Bản mẫu:Fbaicon David de Gea
44 TV Bản mẫu:Fbaicon Nicolò Fagioli
48 HV Bản mẫu:Fbaicon Tariq Lamptey
60 HV Bản mẫu:Fbaicon Eddy Kouadio
61 Bản mẫu:Fbaicon Riccardo Braschi
65 HV Bản mẫu:Fbaicon Fabiano Parisi
91 Bản mẫu:Fbaicon Roberto Piccoli
99 Bản mẫu:Fbaicon Christian Kouamé

Đội trẻ

Tính đến 31 tháng 12 năm 2024[5]

Trang Bản mẫu:Football squad player/styles.css không có nội dung. Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
50 TM Bản mẫu:Fbaicon Pietro Leonardelli
60 HV Bản mẫu:Fbaicon Eddy Kouadio
61 HV Bản mẫu:Fbaicon Leonardo Baroncelli
Số VT Quốc gia Cầu thủ
63 Bản mẫu:Fbaicon Maat Daniel Caprini
64 TV Bản mẫu:Fbaicon Jonas Harder
66 Bản mẫu:Fbaicon Tommaso Rubino

Các cầu thủ khác theo hợp đồng

Tính đến 4 tháng 2 năm 2025[5]

Trang Bản mẫu:Football squad player/styles.css không có nội dung. Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
HV Bản mẫu:Fbaicon Gabriele Ferrarini
TV Bản mẫu:Fbaicon Vittorio Agostinelli

Cho mượn

Tính đến 4 tháng 2 năm 2025

Trang Bản mẫu:Football squad player/styles.css không có nội dung. Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
TM Bản mẫu:Fbaicon Oliver Christensen (tại Salernitana đến 30 tháng 6 năm 2025)
HV Bản mẫu:Fbaicon Christian Biagetti (tại Sorrento đến 30 tháng 6 năm 2025)
HV Bản mẫu:Fbaicon Cristiano Biraghi (tại Torino đến 30 tháng 6 năm 2025)
HV Bản mẫu:Fbaicon Eduard Duțu (tại Foggia đến 30 tháng 6 năm 2025)
HV Bản mẫu:Fbaicon Davide Gentile (tại Salernitana đến 30 tháng 6 năm 2025)
HV Bản mẫu:Fbaicon Michael Kayode (tại Brentford đến 30 tháng 6 năm 2025)
HV Bản mẫu:Fbaicon Dimo Krastev (tại Ternana đến 30 tháng 6 năm 2025)
HV Bản mẫu:Fbaicon Lorenzo Lucchesi (tại Reggiana đến 30 tháng 6 năm 2025)
HV Bản mẫu:Fbaicon Edoardo Pierozzi (tại Pescara đến 30 tháng 6 năm 2025)
HV Bản mẫu:Fbaicon Bruno Prati (tại Prato đến 30 tháng 6 năm 2025)
HV Bản mẫu:Fbaicon Nicolás Valentini (tại Hellas Verona đến 30 tháng 6 năm 2025)
TV Bản mẫu:Fbaicon Lorenzo Amatucci (tại Salernitana đến 30 tháng 6 năm 2025)
TV Bản mẫu:Fbaicon Sofyan Amrabat (tại Fenerbahçe đến 30 tháng 6 năm 2025)
TV Bản mẫu:Fbaicon Antonín Barák (tại Kasımpaşa đến 30 tháng 6 năm 2025)
TV Bản mẫu:Fbaicon Alessandro Bianco (tại Monza đến 30 tháng 6 năm 2025)
Số VT Quốc gia Cầu thủ
TV Bản mẫu:Fbaicon Costantino Favasuli (tại Bari đến 30 tháng 6 năm 2025)
TV Bản mẫu:Fbaicon Niccolò Fortini (tại Juve Stabia đến 30 tháng 6 năm 2025)
TV Bản mẫu:Fbaicon Gino Infantino (tại Al Ain đến 30 tháng 6 năm 2025)
TV Bản mẫu:Fbaicon Niccolò Nardi (tại Pianese đến 30 tháng 6 năm 2025)
TV Bản mẫu:Fbaicon Abdelhamid Sabiri (tại Al-Taawoun đến 30 tháng 6 năm 2025)
TV Bản mẫu:Fbaicon Lorenzo Vigiani (tại Pro Vercelli đến 30 tháng 6 năm 2025)
Bản mẫu:Fbaicon Josip Brekalo (tại Kasımpaşa đến 30 tháng 6 năm 2025)
Bản mẫu:Fbaicon Filippo Distefano (tại Frosinone đến 30 tháng 6 năm 2025)
Bản mẫu:Fbaicon Nico González (tại Juventus đến 30 tháng 6 năm 2025)
Bản mẫu:Fbaicon Jonathan Ikoné (tại Como đến 30 tháng 6 năm 2025)
Bản mẫu:Fbaicon Christian Kouamé (tại Empoli đến 30 tháng 6 năm 2025)
Bản mẫu:Fbaicon M'Bala Nzola (tại Lens đến 30 tháng 6 năm 2025)
Bản mẫu:Fbaicon Fallou Sene (tại Lecco đến 30 tháng 6 năm 2025)
Bản mẫu:Fbaicon Riccardo Sottil (tại Milan đến 30 tháng 6 năm 2025)
Bản mẫu:Fbaicon Eljon Toçi (tại Pro Patria đến 30 tháng 6 năm 2025)

Số áo được treo

Tham khảo

  1. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên fiorentina_society
  2. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên fiorentina_society_legacalcio
  3. ^ "Rocco Commisso bought a football club. Then the trouble started". Financial Times. ngày 13 tháng 1 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 2 năm 2023. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2023.
  4. ^ "Prima Squadra Maschile" [Đội một nam]. ACF Fiorentina. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2025.
  5. ^ a ă "Prima Squadra Maschile". ACF Fiorentina. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2025.
  6. ^ "Astori's number 13 shirt retired by Fiorentina and Cagliari following tragic passing". Goal.com. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2018.

Liên kết ngoài