Bản mẫu:Infobox weapon

ArmaLite AR-15 là phiên bản súng trường dân dụng của M16, có thể chọn nhiều chế độ bắn, tản nhiệt khí và sử dụng băng đạn. Được sản xuất và phân phối bởi ArmaLite trong năm 1956 dựa trên AR-10 và được thiết kế để trở thành một khẩu súng trường hạng nhẹ có thể bắn một hộp đạn với tốc độ cao trọng lượng nhẹ, cỡ nòng nhỏ để cho phép lính bộ binh mang được nhiều đạn hơn.

Do giai đoạn phát triển và sản xuất xuyên suốt thời kỳ đầu của chiến tranh lạnh, AR-15 được sử dụng phổ biến trong Chiến tranh Việt Nam.

Đặc điểm kỹ thuật

  • Cỡ nòng: 5,56mm.
  • Trọng lượng súng (không tính hộp tiếp đạn và dây đeo súng): 2,86 kg.
  • Chiều dài: 990,06 mm.
  • Tầm bắn xa nhất: 2653 m.
  • Tầm bắn hiệu quả: 200 m - 300 m.
  • Sơ tốc đầu nòng: 990 m/s.
  • Băng đạn: 20 viên (băng tiêu chuẩn) và có loại chứa: 30 viên.
  • Tốc độ bắn thực tế phát một: 45 - 65 phát/ phút.
  • Tốc độ bắn lý thuyết: 700 - 800 phát/ phút.
  • Tốc độ bắn thực tế liên thanh: 150 - 200 phát/ phút.
  • Các loại đạn:
M193: Đạn thường.
M196: Đạn vạch đường.
XM200: Đạn hơi không đầu.
Súng dùng chung loại đạn với M16.

Các quốc gia sử dụng

Quốc gia từng sử dụng

Chú thích

Liên kết ngoài

Bản mẫu:Sơ khai súng cá nhân