en:Al Ain FC

Al Ain
Tên đầy đủAl Ain Football Club
Biệt danhAl Zaeem (Ông trùm)
Tên ngắn gọnAIN
Thành lập1 tháng 8 năm 1968; 58 năm trước (1968-08-01) (dưới cái tên Al Ain Sports Club)
SânHazza bin Zayed Stadium
Sức chứa23,905
PresidentMohamed Bin Zayed
Chủ tịch điều hànhHazza bin Zayed
Head coachLeonardo Jardim
Giải đấuUAE Pro League
2025–26UAE Pro League, 1
Websitehttps://alainclub.ae/en/
Mùa giải hiện nay

Câu lạc bộ bóng đá Al Ain (tiếng Ả Rập: نادي العين لكرة القدم) là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp đặt trụ sở tại thành phố Al Ain, Abu Dhabi, Các tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất. Đây là một trong nhiều các câu lạc bộ thể thao thuộc hệ thống phức hợp thể thao của Câu lạc bộ thể thao và văn hoá Al Ain.

Được thành lập vào năm 1968 bởi những cầu thủ bóng đá tại thành phố Al Ain cũng như các nhóm học sinh trao đổi từ Bahrain và cộng đồng những người Sudan đang học tập và lao động tại Các tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất,[1] Al Ain chính là câu lạc bộ thành công nhất trong lịch sử bóng đá Các tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất.[2]

Câu lạc bộ này đã có được 14 danh hiệu UAE Pro League, 7 Cúp UAE, 5 chiếc Siêu cúp UAE, 2 chiếc Cúp Liên đoàn UAE, 1 chức vô địch GCC Champions League (giải vô địch vùng vịnh Ả Rập) và hai chức vô địch AFC Champions League - giải đấu danh giá nhất châu Á.[3] Họ cũng là đương kim vô địch của giải đấu này.

Danh hiệu

Danh hiệu quốc nội

  • UAE Pro League:
    •   Vô địch (15): 1976-77, 1980-81, 1983-84, 1992-93, 1997-98, 1999-00, 2001-02, 2002-03, 2003-04, 2011-12, 2012-13, 2014-15, 2017-18, 2021-22, 2025–26
  • Cúp UAE:
    •   Vô địch (7): 1998-99, 2000-01, 2004-05, 2005-06, 2008-09, 2013-14, 2017-18
  • Siêu cúp UAE:
    •   Vô địch (5): 1995-96, 2003-04, 2009-10, 2011-12, 2015-16
  • Cúp Liên đoàn UAE:
    •   Vô địch (2): 2008-09, 2021-22

Danh hiệu quốc tế

  • GCC Champions League:
    •   Vô địch (1): 2000-2001
  • AFC Champions League
    •   Vô địch (2): 2003, 2023-24

Cầu thủ

Đội hình hiện tại

Tính đến 28 tháng 7 năm 2024[4][5][6]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM   Mohammed Abo Sandah
3 HV   Kouame Autonne
4 HV   Fábio Cardoso (on loan from Porto)
5 TV   Park Yong-woo
6 TV   Yahia Nader
7 TV   Matías Segovia U23 (on loan from Botafogo)
8 TV   Mohammed Abbas
9   Kodjo Fo-Doh Laba
10 TV   Kaku
11 HV   Bandar Al-Ahbabi (captain)
13 TV   Ahmed Barman
15 HV   Erik
16 HV   Khalid Al-Hashemi
17 TM   Khalid Eisa (vice-captain)
18 TV   Khalid Mohammed Al-Baloushi
19   Mateo Sanabria
20 TV   Matías Palacios U23
21   Soufiane Rahimi
23 HV   Khalid Butti
24 HV   Felipe Salomoni U23 (on loan from Guaraní)
Số VT Quốc gia Cầu thủ
27 TV   Sékou Gassama U23
28 TV   Solomon Sosu U23
29 TV   Gino Infantino U23 (on loan from Fiorentina)
30 TV   Hazem Mohammad U23
32 HV   Khalid Al-Hassani U23
35 TM   Hassan Sani U21
36 TV   Yousef Abdou U23
40 HV   Khalid Ali Al-Baloushi U23
44 HV   Manea Al-Shamsi U23
46 HV   Dramane Koumare U21
50 TM   Saif Al-Maazmi U23
60   Jonas Naafo U23
66 HV   Mansour Al-Shamsi U23
70 TV   Abdoul Karim Traoré
72   Mohamed Awadalla
77 TV   Rilwanu Sarki U23
88 HV   Hamid Mohammed U23
90   Eisa Khalfan U23
99   Josna Loulendo

Cho mượn

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ

Nhân sự

Ban huấn luyện

Vị trí Tên
Huấn luyện viên trưởng   Leonardo Jardim
Các trợ lý huấn luyện viên   António Vieira
  José Barroso
  Ahmed Abdullah
  Abdulla Khaseeb Alnasri
  Salem Al-Kaabi
Trưởng phân tích   Carles Martínez
Phân tích   Tiago Freire
Huấn luyện viên thủ môn   Carlos Pires
Huấn luyện viên thể lực   Miguel Moita
Huấn luyện viên U-21   Ismail Ahmed
Nhà vật lý trị liệu   Santiago Thompson
  Felipe Perseu Pianca
  Abdelnasser Aljohny
Bác sĩ   Nikos Tzouroudis
Nhà dinh dưỡng   Ricardo Pinto
Tuyển trạch viên   Daniele Di Napoli
Quản lý   Ahmed Al Shamsi
Giám sát viên   Abdullah Al Shamsi[7]

Cập nhật lần cuối: 14 November 2023
Nguồn: 1

Tham khảo

  1. ^ "club Foundation3". alainclub.com. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 8 năm 2007. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2014.
  2. ^ "Al Ain look to the future". FIFA. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2017.
  3. ^ "Al-Ain FC - Club achievements". Transfermarkt. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2025.
  4. ^ "Team | ALAINFC". Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2021.
  5. ^ "UAEFA; Players". Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 2 năm 2022. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2022.
  6. ^ squad "UAEProLeague; Squad and Manager". Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 2 năm 2022. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2022. {{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị |url= (trợ giúp)
  7. ^ "Abdullah Al Shamesi Appointed The Supervisor Of First And Reserved Football Teams". AlAinClub.ae. ngày 1 tháng 7 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2021.