Alastair Reynolds
Alastair David Reynolds (sinh ngày 2 tháng 9 năm 1996) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Scotland hiện đang thi đấu ở vị trí tiền vệ cho câu lạc bộ PVF-CAND tại V.League 1.
| Tập tin:Alastair Reynolds (footballer).jpg | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Alastair David Reynolds | ||
| Ngày sinh | 2 tháng 9, 1996 | ||
| Nơi sinh | Edinburgh, Scotland | ||
| Chiều cao | 1,85 m[1] | ||
| Vị trí | Tiền vệ | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | PVF-CAND | ||
| Số áo | 10 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| Hibernian | |||
| 2006–2015 | Apollon Limassol | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2013–2018 | Apollon Limassol | 12 | (0) |
| 2015–2016 | → Ayia Napa (mượn) | 14 | (0) |
| 2017–2018 | → Nea Salamina (mượn) | 27 | (0) |
| 2019–2020 | Nea Salamina | 22 | (0) |
| 2020–2021 | Karmiotissa | 32 | (0) |
| 2021–2022 | AEL Limassol | 15 | (0) |
| 2022–2023 | Achyronas-Onisilos | 26 | (0) |
| 2023–2024 | AEZ Zakakiou | 29 | (1) |
| 2024–2026 | Akritas Chlorakas | 33 | (3) |
| 2026– | PVF-CAND | 0 | (0) |
| *Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 14:00, 14 tháng 4 năm 2026 (UTC) | |||
Đầu đời
Reynolds sinh ra tại Edinburgh, Scotland. Cha anh phục vụ trong quân đội Anh và được điều động đến căn cứ Episkopi tại Síp khi Reynolds chín tuổi; cả gia đình chuyển đến Síp theo nhiệm vụ của cha.[2] Là một cổ động viên trung thành của câu lạc bộ Rangers, Reynolds được cha đặt tên theo huyền thoại của Rangers là Ally McCoist.[2]
Sự nghiệp câu lạc bộ
Khởi đầu tại Síp
Reynolds bắt đầu sự nghiệp bóng đá trẻ tại học viện của Hibernian trước khi chuyển đến Síp năm chín tuổi.[2] Tại đây, anh gia nhập Apollon Limassol và trải qua toàn bộ hệ thống đào tạo trẻ của câu lạc bộ.[2] Anh ký hợp đồng chuyên nghiệp đầu tiên với Apollon Limassol ở tuổi 17.[2] Reynolds có trận ra mắt đội một vào ngày cuối cùng của mùa giải 2012–13, thi đấu 80 phút trong trận thua 1–3 trên sân nhà trước đối thủ cùng thành phố AEL Limassol.[3]
Mùa giải 2015–16, Reynolds được cho mượn đến Ayia Napa để tích lũy kinh nghiệm thi đấu.[2] Sau khi trở lại Apollon, anh tiếp tục được đem cho mượn đến Nea Salamina trong mùa 2017–18.[2]
Những năm tiếp theo tại Síp
Sau khi hết hạn hợp đồng với Apollon Limassol, Reynolds gia nhập Nea Salamina theo dạng chuyển nhượng tự do vào năm 2019.[4] Anh có hai mùa giải khoác áo Nea Salamina trước khi chuyển đến Karmiotissa vào mùa 2020–21.[4]
Mùa giải 2021–22, Reynolds đầu quân cho AEL Limassol.[4] Sau đó, anh lần lượt thi đấu cho Achyronas-Onisilos (mùa 2022–23) và AEZ Zakakiou (mùa 2023–24) trước khi gia nhập Akritas Chlorakas vào tháng 9 năm 2024.[4][5] Tại Akritas Chlorakas, Reynolds ghi được 3 bàn thắng sau 33 lần ra sân tại Giải bóng đá hạng nhì Síp.[6]
Chuyển đến Việt Nam
Ngày 4 tháng 2 năm 2026, Reynolds chính thức ký hợp đồng với câu lạc bộ PVF-CAND đang thi đấu tại V.League 1 của Việt Nam.[3][7] Anh là một trong bốn ngoại binh mới được đội bóng ngành công an đăng ký bổ sung ở giai đoạn lượt về của mùa giải 2025–2026 nhằm mục tiêu trụ hạng.[5] Reynolds được trao áo số 10 và được kỳ vọng sẽ gia cố tuyến giữa cho PVF-CAND.[3]
Đời tư
Reynolds là một cổ động viên nhiệt thành của câu lạc bộ Rangers và được cha đặt tên theo Ally McCoist, một huyền thoại của Rangers.[2]
Thống kê sự nghiệp
- Tính đến 14 tháng 4 năm 2026[6]
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch | Cúp | Châu lục | Khác | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Apollon Limassol | 2012–13 | Giải bóng đá hạng nhất Síp | 1 | 0 | 0 | 0 | — | — | 1 | 0 | ||
| 2013–14 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | — | 0 | 0 | ||||
| 2014–15 | 1 | 0 | 0 | 0 | — | — | 1 | 0 | ||||
| 2015–16 | 0 | 0 | 0 | 0 | 1[a] | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | ||
| 2016–17 | 10 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 10 | 0 | ||
| 2017–18 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | ||
| Tổng cộng | 12 | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | 13 | 0 | ||
| Ayia Napa (mượn) | 2015–16 | Giải bóng đá hạng nhất Síp | 14 | 0 | 1 | 0 | — | — | 15 | 0 | ||
| Nea Salamina (mượn) | 2017–18 | 27 | 0 | 2 | 0 | — | — | 29 | 0 | |||
| Nea Salamina | 2018–19 | 10 | 0 | 2 | 0 | — | — | 12 | 0 | |||
| 2019–20 | 12 | 0 | 1 | 0 | — | — | 13 | 0 | ||||
| Tổng cộng | 22 | 0 | 3 | 0 | — | — | 25 | 0 | ||||
| Karmiotissa | 2020–21 | Giải bóng đá hạng nhất Síp | 32 | 0 | 1 | 0 | — | — | 33 | 0 | ||
| AEL Limassol | 2021–22 | 15 | 0 | 2 | 0 | 0 | 0 | — | 17 | 0 | ||
| Achyronas-Onisilos | 2022–23 | Giải bóng đá hạng nhì Síp | 26 | 0 | 1 | 0 | — | — | 27 | 0 | ||
| AEZ Zakakiou | 2023–24 | Giải bóng đá hạng nhất Síp | 29 | 1 | 1 | 0 | — | — | 30 | 1 | ||
| Akritas Chlorakas | 2024–25 | Giải bóng đá hạng nhì Síp | 33 | 3 | 0 | 0 | — | — | 33 | 3 | ||
| PVF-CAND | 2025–26 | V.League 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | — | 0 | 0 | ||
| Tổng cộng sự nghiệp | 182 | 1 | 11 | 0 | 1 | 0 | 1 | 0 | 195 | 1 | ||
- Ghi chú
- ^ Ra sân tại UEFA Europa League
Tham khảo
- ^ "DAVID REYNOLDS ALASTAIR". Cyprus Football Association (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2026.
Height: 1.85 m
- ^ a b c d e f g h "Scot Alastair Reynolds insists Aberdeen face tough test against Apollon Limassol". BBC Sport (bằng tiếng Anh). ngày 22 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2026.
Reynolds moved to Cyprus with his family after his father was posted there on military service. Having been with the Hibs Academy at the time, the Easter Road outfit helped him join up with Apollon and he signed a professional contract when he was 17.
- ^ a b c "Chuyển nhượng V-League 2025/2026 mới nhất: PVF-CAND ra mắt tân binh người Scotland". VOV. ngày 4 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2026.
- ^ a b c d "Alastair David Reynolds - Ngoại binh Scotland vừa gia nhập V.League, có gì đặc biệt?". Dân Việt. ngày 23 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2026.
- ^ a b "PVF-CAND replaces all foreign players and the head coach in an attempt to avoid relegation in the V-League". Báo Nghệ An (bằng tiếng Anh). ngày 20 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2026.
- ^ a b "Alastair Reynolds". Soccerway (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2026.
- ^ "Đội bóng của Hiểu Minh trình làng cầu thủ mới". Bongda24h. ngày 4 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2026.